Câu hỏi:

13/05/2026 71 Lưu

Part 2: Questions 9-20

In this part, you will hear THREE conversations. The conversations will not be repeated. There are four questions for each conversation. For each question, choose the right answer A, B, C or D. You will hear the recording ONCE only.

Part 2: Questions 9-12

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 9 to 12.

Where did Simon’s idea for a theme park come from?    

A. his childhood hobby                                                           
B. his interest in landscape design    
C. his visit to another park                         
D. his children’s interests

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Where did Simon’s idea for a theme park come from? (Ý tưởng về công viên giải trí của Simon đến từ đâu?)

A. his childhood hobby. (Sở thích thời thơ ấu của ông ấy.)

Sai. Trong toàn bộ bài nói, Simon không hề nhắc đến từ khóa “childhood” (thời thơ ấu) hay sở thích cá nhân của ông khi còn nhỏ.

B. his interest in landscape design. (Sự quan tâm của ông ấy đối với thiết kế cảnh quan.)

Sai. Dựa trên thông tin “We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees...” (Chúng tôi bắt đầu mở rộng đường ray và đặt nó giữa cảnh quan thú vị hơn bằng cách trồng cây,...). Việc cải tạo cảnh quan chỉ diễn ra sau khi công viên đã hình thành và bắt đầu mở rộng, không phải là nguồn gốc của ý tưởng.

C. his visit to another park. (Chuyến tham quan của ông ấy đến một công viên khác.)

Đúng, dựa trên thông tin “...until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job!” (cho đến khi tôi có một chuyến đi tới một công viên giải trí gần Birmingham và quyết định rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn thế nhiều!). Câu này xác định rõ thời điểm và lý do ý tưởng mở công viên ra đời.

D. his children’s interests (Sở thích của các con ông ấy)

Sai. Dựa trên thông tin “The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track ... but we didn’t think anything more of it until I went on a trip...” (Nơi đó thật tuyệt vời đối với bọn trẻ: chúng đặc biệt yêu thích tàu hỏa và đã dần dần lắp ghép được một mạng lưới đường ray mô hình khổng lồ... nhưng chúng tôi chẳng mảy may suy nghĩ gì thêm về điều đó cho đến khi tôi đi thực tế một chuyến..), sở thích của các con không phải là yếu tố trực tiếp dẫn đến ý tưởng mở công viên kinh doanh.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

When did they start to open the park?    

A. the weather was expected to be good.    
B. they earned enough money to set up.    
C. there was little farm work.                     
D. the children weren’t at school.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

When did they start to open the park? (Họ bắt đầu mở cửa công viên khi nào?)

A. the weather was expected to be good. (Thời tiết được dự báo là sẽ tốt.)

Đúng, Dựa trên thông tin “1984 - in July - our driest month because our children said they didn’t want our guests to have a miserable, wet visit (Năm 1984 - vào tháng Bảy - tháng khô ráo nhất của chúng tôi vì các con tôi nói rằng chúng không muốn khách của mình có một chuyến tham quan ướt át, khổ sở). Điều này cho thấy họ chọn thời điểm mở cửa dựa trên kỳ vọng về thời tiết khô ráo (tốt).

B. they earned enough money to set up. (Họ đã kiếm đủ tiền để thiết lập.)

Sai vì thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

C. there was little farm work. (Có ít công việc nông trại.)

Sai. Dựa trên thông tin “I dealt with Park business and Liz carried on with the farm work” (Tôi giải quyết công việc kinh doanh của Công viên và Liz tiếp tục công việc nông trại). Điều này cho thấy công việc nông trại vẫn diễn ra song song, chứ không phải đợi ít việc nông trại thì họ mới mở công viên.

D. the children weren’t at school. (Lũ trẻ không phải đi học.)

Sai vì thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

Câu 3:

How many visitors has the park had since opening?    

A. 50,000 visitors                                      
B. 1,000,000 visitors                              
C. 1,500,000 visitors                                  
D. 500,000 visitors

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

How many visitors has the park had since opening? (Công viên đã có bao nhiêu lượt khách kể từ khi mở cửa?)

A. 50,000 visitors. (50.000 lượt khách.)

Sai. Dựa trên thông tin “...with 50,000 visitors a year” (với 50.000 lượt khách mỗi năm), đây là con số tính theo năm, không phải tổng số kể từ khi mở cửa.

B. 1,000,000 visitors. (1.000.000 lượt khách.)

Sai. Con số này không xuất hiện trong bài nghe.

C. 1,500,000 visitors. (1.500.000 lượt khách.)

Đúng. Dựa trên thông tin “...a million and a half people have been through our doors since we opened.” (một triệu rưỡi người đã đi qua cánh cửa của chúng tôi kể từ khi mở cửa).

D. 500,000 visitors. (500.000 lượt khách.)

Sai. Con số này không xuất hiện trong bài nghe.

Câu 4:

Who is in charge of providing food and drinks in the Park?    

A. Simon                   
B. Liz                     
C. Sarah                            
D. Duncan

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Who is in charge of providing food and drinks in the Park? (Ai phụ trách việc cung cấp đồ ăn và thức uống trong Công viên?)

A. Simon

Sai. Dựa trên thông tin “I only concern myself with looking after the mechanical side of things - keeping the trains going.” (Tôi chỉ quan tâm đến việc chăm sóc khía cạnh kỹ thuật - giữ cho các đoàn tàu hoạt động).

B. Liz

Sai. Dựa trên thông tin “Liz now devotes all her energies to recruiting and supporting the large squadron of workers” (Liz hiện dành toàn bộ tâm sức để tuyển dụng và hỗ trợ đội ngũ nhân viên đông đảo).

C. Sarah

Đúng. Dựa trên thông tin “...Sarah has now returned to the park and makes sure the visitors are kept fed and watered (...Sarah hiện đã trở lại công viên và đảm bảo khách tham quan được phục vụ ăn uống).

D. Duncan

Sai, dựa trên thông tin “Our son Duncan... taking over from me in the area of construction”. (Con trai Duncan của chúng tôi... thay thế tôi trong lĩnh vực xây dựng).

Bài nghe

Dịch bài nghe

W: For the second in our series about locally-run businesses, we meet Simon Winridge, co-founder of the hugely-successful Winridge Forest Railway Park. Welcome, Simon. Now, perhaps you can begin by telling us a little bit about how it all started. 

 

 

M: Well, during the 1970s, my wife, Liz and I had just acquired 80 acres of sheep-farming land, and we decided to settle down and have children. Pretty soon we had a daughter, Sarah, and a son, Duncan. The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track. I began to develop largerscale models of locomotives but we didn’t think anything more of it until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job!

So we set up a small one ourselves based on the miniature railway and we opened to the public for just a month that year. 1984 - in July - our driest month because our children said they didn’t want our guests to have a miserable, wet visit. I dealt with Park business and Liz carried on with the farm work. It soon became clear that we were onto a winner. We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees, which in turn attracted more wildlife, and by making cuttings through the rock.

 

 

 

Nowadays, we’re open all year round and we’re pleased to say that Winridge is one of the most popular visitor attractions in the area with 50,000 visitors a year - a million and a half people have been through our doors since we opened. All these visitors mean we have had to expand our operation and it’s now a truly family concern I’m near to retirement age so I only concern myself with looking after the mechanical side of things - keeping the trains going. Liz now devotes all her energies to recruiting and supporting the large squadron of workers, which keep the place running smoothly.

 

We’re really pleased that after some years away teaching, Sarah has now returned to the park and makes sure the visitors are kept fed and watered, which keeps her pretty busy as you can imagine. Our son Duncan has been a stalwart at the park for the last 10 years taking over from me in the area of construction and I’ll say a little bit more about that in a moment and his new wife Judith, has also joined the team in charge of retail. That’s becoming a tremendous growth area for us a lot of people want to buy souvenirs. 

W: Trong phần thứ hai của loạt bài về các doanh nghiệp do địa phương điều hành, chúng ta sẽ gặp Simon Winridge, người đồng sáng lập Công viên Đường sắt Winridge Forest cực kỳ thành công. Chào mừng ông, Simon. Bây giờ, có lẽ ông có thể bắt đầu bằng việc kể cho chúng tôi một chút về việc tất cả đã bắt đầu như thế nào không?

M: Chà, trong những năm 1970, vợ tôi, Liz và tôi vừa mới mua được 80 mẫu đất chăn nuôi cừu, và chúng tôi quyết định định cư và sinh con. Chẳng bao lâu sau, chúng tôi có một cô con gái, Sarah, và một cậu con trai, Duncan. Nơi này thật tuyệt vời cho lũ trẻ: chúng đặc biệt yêu thích tàu hỏa và dần dần xây dựng nên một mạng lưới đường ray xe lửa mini khổng lồ. Tôi bắt đầu phát triển các mô hình đầu máy xe lửa quy mô lớn hơn nhưng chúng tôi không nghĩ gì thêm về việc đó cho đến khi tôi đi tham quan một công viên giải trí gần Birmingham và quyết định rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn thế nhiều!

Vì vậy, chúng tôi đã tự mình thiết lập một công viên nhỏ dựa trên đường sắt mini và mở cửa cho công chúng chỉ trong một tháng năm đó. Đó là năm 1984 - vào tháng Bảy - tháng khô ráo nhất của chúng tôi vì các con tôi nói rằng chúng không muốn khách của mình có một chuyến tham quan ướt át, khổ sở. Tôi giải quyết công việc kinh doanh của Công viên và Liz tiếp tục công việc nông trại. Sớm muộn gì cũng rõ ràng là chúng tôi đã đi đúng hướng để thành công. Chúng tôi bắt đầu mở rộng đường ray và đặt nó giữa cảnh quan thú vị hơn bằng cách trồng cây, điều này lần lượt thu hút thêm nhiều động vật hoang dã, và bằng cách xẻ đá làm đường.

Ngày nay, chúng tôi mở cửa quanh năm và rất vui khi nói rằng Winridge là một trong những điểm thu hút khách tham quan phổ biến nhất trong khu vực với 50.000 lượt khách mỗi năm - một triệu rưỡi người đã đi qua cánh cửa của chúng tôi kể từ khi mở cửa. Tất cả những vị khách này đồng nghĩa với việc chúng tôi phải mở rộng hoạt động và hiện tại đây thực sự là một doanh nghiệp gia đình. Tôi đã gần đến tuổi nghỉ hưu nên chỉ quan tâm đến việc chăm sóc khía cạnh kỹ thuật - giữ cho các đoàn tàu hoạt động. Liz hiện dành toàn bộ tâm sức để tuyển dụng và hỗ trợ đội ngũ nhân viên đông đảo giúp nơi này vận hành trơn tru.

Chúng tôi thực sự vui mừng khi sau vài năm đi dạy học, Sarah hiện đã trở lại công viên và đảm bảo khách tham quan được phục vụ ăn uống, điều này khiến con bé khá bận rộn như bạn có thể tưởng tượng. Con trai Duncan của chúng tôi đã là một trụ cột tại công viên trong 10 năm qua, thay thế tôi trong lĩnh vực xây dựng và tôi sẽ nói thêm một chút về điều đó trong giây lát; và vợ mới của nó, Judith, cũng đã gia nhập đội ngũ để phụ trách mảng bán lẻ. Đó đang trở thành một lĩnh vực tăng trưởng to lớn đối với chúng tôi vì rất nhiều người muốn mua quà lưu niệm.

Câu 5:

Part 2: Questions 13-16

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 13 to 16.

What does Lucy usually paint?    

A. Scenery for stage plays                         
B. Pictures of pop stars    
C. The walls in people’s homes                  
D. Pictures on people’s homes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

What does Lucy usually paint? (Lucy thường vẽ cái gì?)

A. scenery for stage plays (bối cảnh cho các vở kịch sân khấu) 

Đúng, dựa trên thông tin “I work in the theatre painting the background scenery for plays” (Chủ yếu tôi làm việc trong nhà hát, vẽ bối cảnh sân khấu cho các vở kịch).

B. pictures of pop stars (tranh về các ngôi sao nhạc pop) 

Sai. Dựa trên thông tin “I got to meet my favourite pop stars” (tôi đã có cơ hội gặp gỡ những ngôi sao nhạc pop mà mình yêu thích), cô nói mình gặp gỡ các ngôi sao nhạc pop, chứ không nói là vẽ chân dung họ.

C. the walls in people’s homes (tường trong nhà của mọi người) 

Sai. Cô khẳng định ngay từ đầu: “I don’t paint pretty pictures you can hang on your walls at home” (Tôi không vẽ những bức tranh xinh xắn mà bạn có thể treo trên tường nhà đâu).

D. pictures on people’s homes (tranh trên nhà của mọi người) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

Câu 6:

What does Lucy say about her present job?    

A. She enjoys working by herself.    
B. She chose it because she couldn’t get a job in advertising.    
C. She earns a good salary.    
D. It does not need any special skills.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

What does Lucy say about her present job? (Lucy nói gì về công việc hiện tại của mình?)

A. she enjoys working by herself. (cô ấy thích làm việc một mình.) 

  Sai. Cô nói mình thấy chán khi làm việc một mình (I got bored working alone) và hiện tại cô làm việc với một đội ngũ (work with a team of wonderful people).

B. she chose it because she couldn’t get a job in advertising. (cô ấy chọn nó vì không thể tìm được việc trong ngành quảng cáo.) 

  Sai, dựa trên thông tin “I was offered a job in an advertising agency” (Tôi từng được mời làm việc tại một công ty quảng cáo).

C. She earns a good salary. (Cô ấy kiếm được mức lương tốt.) 

Đúng, dựa trên thông tin “I get paid reasonably well” (Tôi được trả lương khá ổn).

D. It does not need any special skills. (Nó không cần bất kỳ kỹ năng đặc biệt nào.) 

Sai vì thông tin về “special skills” không được đề cập đến trong bài nghe.

Câu 7:

What does Lucy find difficult about her work?    

A. She sometimes misses lunch.    
B. Some days are too busy.    
C. She always has too much work to do.    
D. She feel bored because she doesn’t have much to do.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What does Lucy find difficult about her work? (Lucy thấy điều gì khó khăn về công việc của mình?)

A. She sometimes misses lunch. (Thỉnh thoảng cô ấy bỏ lỡ bữa trưa.) 

Sai. Cô khẳng định: “I always make sure I stop for lunch” (Tôi luôn đảm bảo rằng mình sẽ dừng lại để ăn trưa).

B. Some days are too busy. (Có những ngày quá bận rộn.) 

Đúng, dựa trên thông tin “The only thing that causes me stress is that often I have too many things to do at the same time" (Điều duy nhất khiến tôi căng thẳng là đôi khi tôi có quá nhiều việc phải làm cùng một lúc).

C. She always has too much work to do. (Cô ấy luôn có quá nhiều việc phải làm.) 

Sai, dựa trên thông tin “at other times I have nothing to do” (những lúc khác lại chẳng có việc gì để làm).

D. She feel bored because she doesn’t have much to do. (Cô ấy cảm thấy chán vì không có nhiều việc để làm.) 

Sai. Lucy nói cô ấy yêu công việc của mình (Mostly, I love it). Cô ấy chỉ cảm thấy việc không có gì để làm khiến mình khó sắp xếp thời gian (difficult to organise my time), chứ không nói là cô ấy thấy nhàm chán (feel bored).

Câu 8:

How does Lucy get to work?    

A. By bus or train      
B. By car                 
C. On foot                               
D. By bike

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

How does Lucy get to work? (Lucy đi làm bằng phương tiện gì?)

A. by bus or train (bằng xe buýt hoặc tàu hỏa) 

Đúng. Dựa trên thông tin “I get a lot of my best ideas when I’m on my way to work, on the bus or train” (Tôi thường nảy ra nhiều ý tưởng hay nhất khi đang trên đường đi làm bằng xe buýt hoặc tàu hỏa).

B. by car (bằng ô tô) 

Sai. Cô nói: “I could drive... but that makes me tired” (Tôi có thể lái xe... nhưng việc đó làm tôi mệt mỏi), ngụ ý rằng cô không chọn cách này.

C. on foot (đi bộ) 

Sai. Cô nói đó là công việc mơ ước (My dream job would be one where I could walk to work) nhưng nó “hasn't happened yet” (vẫn chưa thành hiện thực).

D. by bike (bằng xe đạp) 

Sai. Thông tin này không có trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: Today we have with us in the studio Lucy Rainbow, who earns her living as a painter. Good morning, Lucy. Can you tell us about your job? 

 

W: Well, I don’t paint pretty pictures you can hang on your walls at home. Mainly I work in the theatre painting the background scenery for plays. I’ve also done a couple of CD covers. That was great, because I got to meet my favourite pop stars. 

 

M : So how did all this start?

W: Well, I always intended to become a proper artist. But I couldn’t sell any of my paintings, and anyway I got bored working alone! I was offered a job in an advertising agency but the idea of working in a theatre attracted me more. I get the chance to paint something different every day. I get paid reasonably well, and I work with a team of wonderful people. 

 

M: So you enjoy your work, but doesn’t it have any disadvantages? 

W: Mostly, I love it. The only thing that causes me stress is that often I have too many things to do at the same time while at other times I have nothing to do. It’s difficult to organise my time, but I always make sure I stop for lunch. 

M: How many hours do you work on an average day?

W: There’s no such thing as an average day! But generally, I start work at eight in the morning, and go through until seven. That makes it an eleven-hour day, which is much longer than the eight hours that most people work. 

M: Is your journey to work difficult?

 

W: Not really. My dream job would be one where I could walk to work but that hasn’t happened yet. I could drive to the theatre, but that makes me tired and I get a lot of my best ideas when I’m on my way to work, on the bus or train. 

 

M: Do you have time for any hobbies?

 

W: Not as much as I’d like. I used to play a lot of tennis until I hurt my ankle and I was a regular visitor to an art gallery near my home until it closed down. In the little spare time I have, I’m doing a course in computer graphics. I hope what I learn will help me in my job. 

 

 

M: Well, thank you, Lucy. It’s been interesting talking to you.

M (Người dẫn chương trình): Hôm nay chúng ta có sự góp mặt của Lucy Rainbow tại trường quay, một người kiếm sống bằng nghề họa sĩ. Chào buổi sáng, Lucy. Cô có thể chia sẻ cho chúng tôi về công việc của mình không?

W (Lucy): À, tôi không vẽ những bức tranh xinh xắn mà bạn có thể treo trên tường nhà đâu. Chủ yếu tôi làm việc trong nhà hát, vẽ bối cảnh sân khấu cho các vở kịch. Tôi cũng từng thiết kế một vài bìa đĩa CD nữa. Việc đó rất tuyệt vì tôi đã có cơ hội gặp gỡ những ngôi sao nhạc pop mà mình yêu thích.

M: Vậy mọi chuyện đã bắt đầu như thế nào?

W: Thực ra, tôi luôn dự định trở thành một họa sĩ thực thụ. Nhưng tôi chẳng bán được bức tranh nào cả, và dù sao thì tôi cũng thấy chán khi phải làm việc một mình! Tôi từng được mời làm việc tại một công ty quảng cáo, nhưng ý tưởng làm việc trong nhà hát lại thu hút tôi hơn. Tôi có cơ hội được vẽ những thứ khác nhau mỗi ngày. Tôi được trả lương khá ổn và được làm việc với một đội ngũ những con người tuyệt vời.

M: Cô rất tận hưởng công việc của mình, nhưng liệu nó có nhược điểm nào không?

W: Phần lớn là tôi yêu nó. Điều duy nhất khiến tôi căng thẳng là đôi khi tôi có quá nhiều việc phải làm cùng một lúc, trong khi những lúc khác lại chẳng có việc gì để làm. Rất khó để sắp xếp thời gian của mình, nhưng tôi luôn đảm bảo rằng mình sẽ dừng lại để ăn trưa.

M: Trung bình một ngày cô làm việc bao nhiêu tiếng?

W: Không có cái gọi là “ngày trung bình” đâu! Nhưng nhìn chung, tôi bắt đầu làm việc từ 8 giờ sáng và kéo dài cho đến 7 giờ tối. Như vậy là một ngày làm việc 11 tiếng, dài hơn nhiều so với mức 8 tiếng của hầu hết mọi người.

 

M: Việc đi lại đến chỗ làm của cô có khó khăn không?

W: Không hẳn. Công việc mơ ước của tôi là một nơi mà tôi có thể đi bộ đi làm, nhưng điều đó vẫn chưa thành hiện thực. Tôi có thể lái xe đến nhà hát, nhưng việc đó làm tôi mệt mỏi; trong khi đó, tôi thường nảy ra nhiều ý tưởng hay nhất khi đang trên đường đi làm bằng xe buýt hoặc tàu hỏa.

M: Cô có thời gian cho sở thích cá nhân nào không?

W: Không nhiều như tôi mong muốn. Tôi từng chơi tennis rất nhiều cho đến khi bị chấn thương mắt cá chân, và tôi cũng từng là khách quen của một triển lãm nghệ thuật gần nhà cho đến khi nó đóng cửa. Trong chút thời gian rảnh rỗi hiếm hoi, tôi đang theo học một khóa về đồ họa máy tính. Tôi hy vọng những gì mình học được sẽ giúp ích cho công việc hiện tại.

M: Vâng, cảm ơn Lucy. Rất thú vị khi được trò chuyện cùng cô.

Câu 9:

Part 2: Questions 17-20

Choose the best answer. You will hear the recording ONCE only. First you will have some time to look at question 17 to 20.

According to the tutor, what should Sandra do with her proposal?    

A. Make an outline of it                                   
B. Include a contents page    
C. Include more information                      
D. Avoid formatting problem

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D  

According to the tutor, what should Sandra do with her proposal? (Theo giảng viên, Sandra nên làm gì với bản đề án của mình?)

A. make an outline of it. (lập dàn ý cho nó.)

Sai. Dựa trên thông tin “even in an outline document like this” (ngay cả trong một văn bản phác thảo như thế này), văn bản này đã hoàn thiện, còn “make an outline of it” chỉ văn bản chưa hoàn thiện. Ngoài ra, theo bài nghe, giảng viên đang bảo học Sandra sửa lại văn bản, chứ không phải đi lập dàn ý. 

B. include a contents page. (bao gồm / thêm vào một trang mục lục.) 

Sai. Dựa trên thông tin “you really have to be careful to avoid typos and problems with layout in the proposal and even in the contents page(em thực sự phải cẩn thận để tránh các lỗi đánh máy và các vấn đề về bố cục trong đề án, thậm chí là ở cả trang mục lục nữa), giảng viên chỉ nhắc cô kiểm tra lỗi ở trang mục lục. Như vậy, trang mục lục đã có rồi.

C. include more information. (bao gồm thêm thông tin.) 

Sai. Thông tin này không được đề cập đến trong bài nghe.

D. Avoid formatting problem. (Tránh các vấn đề về định dạng.) 

Đúng. Dựa trên thông tin "you really have to be careful to avoid typos and problems with layout in the proposal” (em thực sự phải cẩn thận để tránh các lỗi đánh máy và các vấn đề về bố cục  trong đề án).

Câu 10:

What should Sandra do to make it easier to follow her proposal?    

A. Insert subheadings                                
B. Use more paragraphs    
C. Shorten her sentences                                                      
D. Use some complex sentences

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What should Sandra do to make it easier to follow her proposal? (Sandra nên làm gì để bản đề án của mình dễ theo dõi hơn?)

A. insert subheadings. (chèn thêm các tiêu đề phụ.) 

Sai. Dựa trên thông tin “although your paragraphing and inclusion of subheadings help ... it’s quite hard to follow your train of thought at times(mặc dù cách chia đoạn và việc thêm các tiêu đề phụ của em đã giúp ích phần nào... nhưng đôi khi vẫn khá khó để theo kịp mạch suy nghĩ của em), tiêu đề phụ chưa đủ để giúp bản đề án.

B. use more paragraphs. (sử dụng nhiều đoạn văn hơn) 

Sai. Dựa trên thông tin “although your paragraphing and inclusion of subheadings help ... it’s quite hard to follow your train of thought at times” (mặc dù cách chia đoạn và việc thêm các tiêu đề phụ của em đã giúp ích phần nào... nhưng đôi khi vẫn khá khó để theo kịp mạch suy nghĩ của em), giảng viên có khen cách chia đoạn, nhưng không bảo Sandra sử dụng nhiều đoạn văn hơn.

C. shorten her sentences. (cắt ngắn các câu văn của mình.) 

Đúng, dựa trên thông tin “you’ve often used complex structures and long sentences... so cut them down a bit, can you?” (em thường sử dụng các cấu trúc phức tạp và câu văn quá dài... vì vậy hãy cắt ngắn chúng đi một chút nhé?).

D. use some complex sentences. (sử dụng một số câu phức) 

Sai. Dựa trên thông tin “you’ve often used complex structures and long sentences... so cut them down a bit, can you?” (em thường sử dụng các cấu trúc phức tạp và câu văn quá dài... vì vậy hãy cắt ngắn chúng đi một chút nhé?), các câu phức đang khiến cho bản đề án khó theo dõi.

Câu 11:

What was the problem with the formatting on Sandra’s proposal?    

A. Separate points were not clearly identified.                      
B. There were no headers.    
C. The headings were not always clear.      
D. Page numbers were not inserted.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What was the problem with the formatting on Sandra’s proposal? (Vấn đề với định dạng trong đề án của Sandra là gì?)

A. Separate points were not clearly identified. (Các ý riêng biệt không được xác định rõ ràng.) 

Đúng. Dựa trên thông tin "listing ideas clearly is important. Number them or use bullet points, which is even clearer" (việc liệt kê các ý tưởng một cách rõ ràng là rất quan trọng. Hãy đánh số chúng hoặc sử dụng dấu đầu dòng, cách đó thậm chí còn rõ ràng hơn), điều này ngụ ý hiện tại các ý của cô chưa được liệt kê rõ ràng.

B. There were no headers. (Không có tiêu đề đầu trang.) 

Sai. Giảng viên nói: “you’ve remembered to include headers and footers, which is good” (em đã nhớ thêm phần tiêu đề đầu trang và chân trang, điều đó rất tốt).

C. The headings were not always clear. (Các tiêu đề không phải lúc nào cũng rõ ràng.) 

Sai. Bài nghe không có thông tin phê bình chất lượng tiêu đề.

D. Page numbers were not inserted. (Số trang không được chèn vào.)

Sai. Khi Sandra hỏi “Didn’t I use page numbers?”, giảng viên trả lời “I didn’t mean that”, ý nói ông không phàn nàn về số trang.

Câu 12:

What originally made Sandra want to visit the Navajo National Park?    

A. The research she read                                                              
B. The movies she saw as a child    
C. The photographs she found on the internet                          
D. The stories her father told

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What originally made Sandra want to visit the Navajo National Park? (Điều gì ban đầu đã khiến Sandra muốn đến thăm Công viên Quốc gia Navajo?)

A. the research she read. (những nghiên cứu cô ấy đã đọc) 

Sai. Dựa trên thông tin “The subsequent research I did and the online photographs made me even keener” (Những nghiên cứu sau đó  do em làm và những bức ảnh trực tuyến càng khiến em khao khát đến đó hơn nữa), Sandra tự mình nghiên cứu chứ không đi đọc những bài nghiên cứu của người khác.

B. the movies she saw as a child. (những bộ phim cô ấy đã xem khi còn nhỏ.) 

Đúng. Dựa trên thông tin “My father was a great fan of cowboy films... so I was subjected to seeing all the epics, many of which were shot there. As a consequence, it feels very familiar to me and it’s awesome both geographically and visually, so it’s somewhere I’ve always wanted to visit.(Cha em là một người hâm mộ cuồng nhiệt dòng phim cao bồi... vì thế nên em đã phải xem hết những bộ phim kinh điển đó, và rất nhiều trong số chúng đã được quay tại nơi đây. Kết quả là, em cảm thấy nơi này vô cùng quen thuộc; nó thực sự hùng vĩ cả về mặt địa lý lẫn hình ảnh, nên đó là nơi mà tôi đã luôn ao ước được ghé thăm).

C. the photographs she found on the internet. (những bức ảnh cô ấy tìm thấy trên mạng.) 

Sai. Những bức ảnh này chỉ làm cô khao khát thêm (made me even keener), chứ không phải nguồn cơn ban đầu.

D. the stories her father told. (những câu chuyện cha cô ấy kể.) 

Sai. Cha cô cho cô xem phim, chứ không phải kể chuyện.

Bài nghe

Dịch bài nghe

M: Right, Sandra. You wanted to see me to get some feedback on your group’s proposal. The one you’re submitting for the Geography Society field trip competition. I’ve had a look through your proposal and I think it’s a really good choice. In fact, I only have a few things to say about it but even in an outline document like this you really have to be careful to avoid typos and problems with layout in the proposal and even in the contents page. So read it through carefully before submitting it, okay? 

W: Will do. 

M: And I’ve made a few notes on the proposal about things which could have been better sequenced. 

W: Okay. 

M: As for the writing itself, I’ve annotated the proposal as and where I thought it could be improved. Generally speaking, I feel you’ve often used complex structures and long sentences for the sake of it and as a consequence although your paragraphing and inclusion of subheadings help ... it’s quite hard to follow your train of thought at times. So cut them down a bit, can you? 

W: Really? 

M: Yes. And don’t forget simple formatting like numbering. 

W: Didn’t I use page numbers? 

M: I didn’t mean that. Look, you’ve remembered to include headers and footers, which is good, but listing ideas clearly is important. Number them or use bullet points, which is even clearer. Then you’ll focus the reader on your main points. I thought your suggestion to go to the Navajo Tribal Park was a very good idea. 

 

W: I’ve always wanted to go there. My father was a great fan of cowboy films and the Wild West so I was subjected to seeing all the epics, many of which were shot there. As a consequence, it feels very familiar to me and it’s awesome both geographically and visually, so it’s somewhere I’ve always wanted to visit. The subsequent research I did and the online photographs made me even keener. 

M (Giảng viên): Được rồi, Sandra. Em muốn gặp tôi để nhận phản hồi về bản đề án của nhóm em đúng không? Bản đề án mà các em định nộp cho cuộc thi chuyến đi thực địa của Hội Địa lý ấy. Tôi đã xem qua và nghĩ rằng đó là một lựa chọn rất tốt. Thực ra, tôi chỉ có vài điều cần góp ý thôi, nhưng ngay cả trong một văn bản phác thảo như thế này, em thực sự phải cẩn thận để tránh các lỗi đánh máy và các vấn đề về bố cục  trong đề án, thậm chí là ở cả trang mục lục nữa. Vì vậy, hãy đọc lại thật kỹ trước khi nộp nhé, được chứ?

W (Sandra): Em sẽ làm ạ.

M: Và tôi đã ghi chú một vài điểm trong bản đề án về những nội dung lẽ ra nên được sắp xếp trình tự tốt hơn.

W: Vâng ạ.

M: Về cách viết, tôi đã chú thích vào đề án những chỗ mà tôi nghĩ là có thể cải thiện. Nói chung, tôi cảm thấy em thường sử dụng các cấu trúc phức tạp và câu văn quá dài một cách không cần thiết, và hậu quả là mặc dù cách chia đoạn và việc thêm các tiêu đề phụ của em đã giúp ích phần nào... nhưng đôi khi vẫn khá khó để theo kịp mạch suy nghĩ của em. Vì vậy, hãy cắt ngắn chúng đi một chút nhé?

W: Thật vậy sao ạ?

M: Đúng vậy. Và đừng quên việc định dạng đơn giản như đánh số.

W: Chẳng phải em đã đánh số trang rồi sao ạ?

M: Ý tôi không phải vậy. Nhìn này, em đã nhớ thêm phần tiêu đề đầu trang và chân trang, điều đó rất tốt, nhưng việc liệt kê các ý tưởng một cách rõ ràng là rất quan trọng. Hãy đánh số chúng hoặc sử dụng dấu đầu dòng, cách đó thậm chí còn rõ ràng hơn. Khi đó, em sẽ giúp người đọc tập trung vào các ý chính của mình. Tôi nghĩ gợi ý đến Công viên bộ lạc Navajo là một ý tưởng rất hay.

W: Em đã luôn muốn đến đó. Cha em là một người hâm mộ cuồng nhiệt các bộ phim cao bồi và miền Tây hoang dã, nên em đã được xem tất cả các bộ phim sử thi, nhiều bộ trong số đó được quay tại đây. Kết quả là nơi đó mang lại cảm giác rất quen thuộc với em; nó thực sự kỳ vĩ cả về mặt địa lý lẫn hình ảnh, vì vậy đó là nơi em luôn ao ước được ghé thăm. Những nghiên cứu sau đó em làm và những bức ảnh trực tuyến càng khiến em khao khát đến đó hơn nữa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Because cells move too quickly to be seen    
B. Because cells are too small to see without magnification    
C. Because cells only exist inside light microscopes    
D. Because magnification changes the color of the cells

Lời giải

Why do scientists need to use microscopes to study cells? (Tại sao các nhà khoa học cần sử dụng kính hiển vi để nghiên cứu tế bào?)

A. Because cells move too quickly to be seen (Vì tế bào di chuyển quá nhanh để có thể nhìn thấy)

B. Because cells are too small to see without magnification (Vì tế bào quá nhỏ để có thể nhìn thấy nếu không có độ phóng đại)

C. Because cells only exist inside light microscopes (Vì tế bào chỉ tồn tại bên trong kính hiển vi quang học)

D. Because magnification changes the color of the cells (Vì độ phóng đại làm thay đổi màu sắc của tế bào)

- Dựa trên thông tin “Because cells are so small, we can't see them without magnification” (Vì tế bào rất nhỏ nên chúng ta không thể nhìn thấy chúng nếu không có độ phóng đại).

" Chọn B

Câu 2

A. Brainrot and the spread of Internet slang among teen users    
B. Brainrot: Understanding digital behavior and online attention span    
C. The evolution of digital slang and its socio-linguistic implications    
D. Brainrot: from viral content to long-term effects of screen use

Lời giải

Đáp án đúng là D

What would be a good title for this passage? (Tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn này?)

A. Brainrot and the spread of Internet slang among teen users (Brainrot và sự lan truyền tiếng lóng Internet trong người dùng thanh thiếu niên)

Sai vì đây chỉ là nội dung đoạn 2, không bao quát được các nghiên cứu về não bộ và hệ lụy y khoa.

B. Brainrot: Understanding digital behavior and online attention span (Brainrot: Hiểu về hành vi kỹ thuật số và khoảng chú ý trực tuyến)

Sai. Bài không đi nghiên cứu về các hành vi kỹ thuật số, mà chỉ tập trung vào hiện tượng brainrot (thông tin tổng quát, từ liên quan, tác động lên não bộ và cảm xúc). Ngoài ra, “khoảng chú ý” cũng chỉ là một trong những khía cạnh mà brainrot ảnh hưởng lên não bộ.

C. The evolution of digital slang and its socio-linguistic implications (Sự tiến hóa của tiếng lóng kỹ thuật số và những hàm ý ngôn ngữ học xã hội của nó)

Sai. Đây không phải là một bài phân tích chuyên sâu về ngôn ngữ học. Ngôn ngữ trong đoạn hai của bài chỉ là “dấu hiệu dễ thấy nhất” của Brainrot chứ không phải nội dung cốt lõi.

D. Brainrot: from viral content to long-term effects of screen use. (Brainrot: từ nội dung lan truyền đến các tác động lâu dài của việc sử dụng màn hình.)

Đúng. Tiêu đề này bao quát trọn vẹn tiến trình của bài viết: bắt đầu từ định nghĩa nội dung lan truyền (đoạn 1, 2) đến phân tích cơ chế gây nghiện và các hệ lụy sức khỏe lâu dài (đoạn 3, 4, 5).

Câu 3

A. Confirm an order                                  
B. Request some furniture    
C. Ship some furniture                                                       
D. Cancel the order

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It immediately stops the formation of glaciers in the Arctic.    
B. It helps the Arctic region warm more slowly than other regions.    
C. It is a critical indicator of rapid warming in polar regions.    
D. It represents a shift that may force species to adapt or face extinction.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The critical role of trees in maintaining ecological balance and preventing deforestation    
B. The historical development of human dependence on forests for survival    
C. The multifaceted significance of trees in human survival, culture, and symbolism    
D. The changing perception of trees from natural resources to cultural symbols in human thought

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. curtail                   
B. undermine           
C. neglect                                 
D. abolish

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP