khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/05/2026 23 Lưu

PART TWO: SOLUTION DISCUSSION

Situation:

A local youth club is looking for the best activity to improve the teamwork skills of its members. Three options are suggested:

- Organizing an “Outdoor Camping Trip” with survival challenges.

- Hosting a “Team Sports Competition” (such as football or tug-of-war).

- Setting up a “Group Project Contest” where members solve a community problem together.

Which do you think is the best option for the youth club members? Why?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sample answer:

Well, among the three activities, I strongly believe that organizing an outdoor camping trip with survival challenges is the most effective choice.

Firstly, unlike a sports competition which might focus too much on individual physical strength or a group project that can feel a bit like dry academic work, camping forces every member to collaborate in a real-life setting. When the group is faced with practical tasks such as pitching a tent, starting a campfire, or navigating through survival challenges, they are naturally required to communicate clearly and divide labor efficiently to succeed. This 24-hour immersive experience creates a much stronger bond and builds deeper trust among members than a short football match could ever do. Moreover, the adventurous nature of a camping trip is far more appealing to young people who are looking for a way to unwind and explore after a stressful week of studying.

Therefore, because it perfectly combines practical cooperation with an exciting atmosphere, I would settle on the camping trip as the ultimate solution for the club.

Bản dịch:

Trong số ba hoạt động được đề xuất, tôi tin chắc rằng việc tổ chức một chuyến dã ngoại ngoài trời với các thử thách sinh tồn là lựa chọn hiệu quả nhất.

Thứ nhất, không giống như một cuộc thi thể thao vốn có thể tập trung quá nhiều vào sức mạnh thể chất cá nhân hay một dự án nhóm có cảm giác hơi giống bài tập học thuật khô khan, dã ngoại buộc mọi thành viên phải cộng tác trong một môi trường thực tế. Khi nhóm đối mặt với các nhiệm vụ thực tiễn như dựng lều, nhóm lửa trại hoặc vượt qua các thử thách sinh tồn, họ đương nhiên phải giao tiếp rõ ràng và phân công lao động hiệu quả để thành công. Trải nghiệm thực tế xuyên suốt 24 giờ này tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn và xây dựng niềm tin sâu sắc giữa các thành viên hơn là một trận bóng đá ngắn ngủi có thể làm được. Hơn nữa, tính chất phiêu lưu của một chuyến dã ngoại hấp dẫn hơn nhiều đối với những người trẻ đang tìm kiếm một cách để thư giãn và khám phá sau một tuần học tập căng thẳng.

Vì vậy, bởi vì nó kết hợp hoàn hảo giữa sự hợp tác thực tế với một bầu không khí hào hứng, tôi sẽ chọn chuyến dã ngoại là giải pháp tối ưu cho câu lạc bộ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. He wanted to share his experience with others.                               
B. He thought he could make a lot of money.    
C. His father encouraged him to do it.    
D. He hoped to do more travelling himself.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Why did Harry decide to start an adventure travel company? (Tại sao Harry quyết định thành lập một công ty du lịch mạo hiểm?)

A. he wanted to share his experience with others. (Ông ấy muốn chia sẻ trải nghiệm của mình với những người khác.)

Đúng. Dựa trên thông tin “I wanted to show other people how wonderful these things were” (Tôi muốn cho mọi người thấy những điều đó tuyệt vời như thế nào). Việc muốn cho người khác thấy những gì mình đã trải qua chính là mong muốn chia sẻ trải nghiệm.

B. he thought he could make a lot of money. (Ông ấy nghĩ mình có thể kiếm được nhiều tiền.)

Sai. Dựa trên thông tin “but when I started it I didn’t know if I’d make any money(...nhưng khi mới bắt đầu, tôi cũng không biết liệu mình có kiếm được tiền hay không).

C. his father encouraged him to do it. (Cha ông ấy đã khuyến khích ông ấy làm việc đó.)

Sai. Bài nghe chỉ nói những câu chuyện của cha truyền cảm hứng cho Harry đi du lịch (make me want to travel), chứ không đề cập đến việc cha ông khuyến khích ông mở công ty kinh doanh.

D. he hoped to do more travelling himself. (Ông ấy hy vọng bản thân sẽ được đi du lịch nhiều hơn.)

Sai. Mặc dù Harry thích du lịch, nhưng lý do ông quyết định thành lập công ty (chuyển sang làm kinh doanh) là để cho người khác thấy sự tuyệt vời của du lịch, không phải để bản thân ông được đi nhiều hơn.

Câu 2

A. the first cryptocurrency ever created              
B. released as open-source software in 2008    
C. the first cryptocurrency to be traded on a large scale    
D. unsuccessfully used for 50 years before 2009

Lời giải

Đáp án đúng là C

According to the passage, Bitcoin was _______. (Theo đoạn văn, Bitcoin là _______.)

A. the first cryptocurrency ever created. (loại tiền điện tử đầu tiên từng được tạo ra.)

Sai, dựa trên thông tin “Bitcoin was not the first form of cryptocurrency; similar attempts had existed for nearly 50 years...” (Bitcoin không phải là hình thức tiền điện tử đầu tiên; các nỗ lực tương tự đã tồn tại trong gần 50 năm...).

B. released as open-source software in 2008. (được phát hành dưới dạng phần mềm nguồn mở vào năm 2008.)

Sai, dựa trên thông tin “In 2009, Bitcoin was released as open-source software” (Vào năm 2009, Bitcoin đã được phát hành dưới dạng phần mềm nguồn mở). Còn năm 2008 là năm đầu tiên Bitcoin được đề cập trong báo (The first reference to Bitcoin appeared in 2008 in a paper).

C. the first cryptocurrency to be traded on a large scale. (loại tiền điện tử đầu tiên được giao dịch trên quy mô lớn.)

Đúng, dựa trên thông tin “...but it quickly became the first to be widely traded worldwide(...nhưng nó đã nhanh chóng trở thành loại tiền đầu tiên được giao dịch rộng rãi trên toàn thế giới).

D. unsuccessfully used for 50 years before 2009. (đã được sử dụng không thành công trong 50 năm trước năm 2009.)

Sai. Dựa trên thông tin “ Bitcoin was not the first form of cryptocurrency; similar attempts had existed for nearly 50 years without much success(Bitcoin không phải là hình thức tiền điện tử đầu tiên; các nỗ lực tương tự đã tồn tại trong gần 50 năm nhưng không đạt được nhiều thành công), “similar attempts” mới không được sử dụng thành công trong 50 năm trước năm 2009.

Câu 3

A. Reduce gas price                                   
B. Buy new vehicles                             
C. Check your vehicles regularly                
D. Change the gas suppliers

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. By swinging its tail back and forth like a propeller    
B. By directing oxygen from its breathing into the swim bladder    
C. By squeezing all the gas out of its internal organs    
D. By using its side fins to push water downward

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. AI-powered cameras and motion detectors     
B. Traffic-monitoring software    
C. Weather forecasting applications and sensors    
D. Data analytics

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. How TikTok Algorithms Help Users Discover New Content    
B. The Rise of TikTok as a Global Entertainment Platform    
C. TikTok Challenges: The Dangerous Price of Viral Fame    
D. How TikTok has dealt with its algorithms to protect its users

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. The role of government policies in regulating cultural production.    
B. The tension between cultural integration and cultural preservation in global media    
C. The role of mass media in replacing traditional cultural practices worldwide.    
D. The benefits of standardizing cultural products for a globalized consumer market.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP