Give the correct tense/ form of the verbs given in the brackets.
Give the correct tense/ form of the verbs given in the brackets.
He should ____ (eat) a lot of fruit and vegetables.
Quảng cáo
Trả lời:
eat
Động từ cần điền đứng sau động từ khuyết thiếu “should” (nên). Đây là cấu trúc cơ bản dùng để đưa ra lời khuyên hoặc sự gợi ý.
Theo quy tắc ngữ pháp, sau các động từ khuyết thiếu như can, could, should, may, must..., động từ chính luôn ở dạng nguyên thể không chia và không có “to”.
Cấu trúc: S + should + V-bare
→ He should eat a lot of fruit and vegetables.
Dịch nghĩa: Anh ấy nên ăn nhiều trái cây và rau củ.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Listen! Someone __________ (knock) at the door.
is knocking
Câu mệnh lệnh “Listen!” (Nghe kìa!) là dấu hiệu nhận biết điển hình, cho thấy một sự việc đang thực sự diễn ra ngay tại thời điểm người nói phát ngôn.
Hành động “gõ cửa” là hành động đang tiếp diễn ở hiện tại, do đó ta phải sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để miêu tả trạng thái này.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
→ Listen! Someone is knocking at the door.
Dịch nghĩa: Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
How does the man travel to Liverpool?
(Người đàn ông tới Liverpool bằng cách nào?)
Thông tin:
B: Yes, the bus is much cheaper. It’s only 20 pounds.
(Có, xe buýt rẻ hơn nhiều. Nó chỉ có 20 bảng.)
A: Right. That’s better for me.
(Được. Thế tốt hơn cho tôi.)
Chọn C
Lời giải
Đáp án:
Travelling by air always makes me nervous.
Câu gốc: I'm always nervous when I travel by air. (Tôi luôn cảm thấy lo lắng khi tôi đi lại bằng đường hàng không.)
→ Travelling by air always makes me nervous.
Cấu trúc:
Danh động từ (V-ing) đứng đầu câu làm Chủ ngữ.
Cấu trúc: S + make(s) + O + Adj (Cái gì/Việc gì làm cho ai đó cảm thấy thế nào).
Phân tích: Mệnh đề “when I travel by air” được biến đổi thành cụm danh động từ “Travelling by air” (Việc đi lại bằng máy bay) đóng vai trò làm chủ ngữ số ít. Động từ chính “makes” thêm “s”, trạng từ chỉ tần suất “always” đứng ngay trước động từ thường. Tân ngữ là “me” đi kèm tính từ chỉ cảm xúc “nervous”.
Dịch nghĩa: Việc đi lại bằng đường hàng không luôn khiến tôi lo lắng.
Câu 3
A. although
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a-b-c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Chicken
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


