khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 34 Lưu

Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt động dựa trên tính chất phản xạ của elip. Thiết bị có một mặt phản xạ dạng nửa elip. Khi hoạt động, nguồn phát sóng xung kích được đặt tại một tiêu điểm \({F_1}\) của elip, còn viên sỏi cần phá được đặt tại tiêu điểm còn lại \({F_2}\). Theo tính chất của elip, mọi tia sóng phát ra từ \({F_1}\) sau khi phản xạ trên mặt elip đều hội tụ tại \({F_2}\), tạo ra năng lượng đủ lớn để phá vỡ viên sỏi mà không cần phẫu thuật.
Một thiết bị tán sỏi có mặt phản xạ là một nửa đường elip với độ dài trục lớn bằng \(20cm\) và khoảng cách từ tâm đến mỗi tiêu điểm bằng 8cm. Xét một tia sóng phát ra từ nguồn \({F_1}\), theo phương vuông góc với trục lớn, cắt mặt phản xạ tại điểm \(M\)rồi truyền đến viên sỏi tại tiêu điểm \({F_2}\). Hãy tính độ dài quãng đường \(M{F_2}\) (đơn vị: cm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

16,4

Đáp án: \(16,4\).

Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a = 20}\\{c = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 10}\\{c = 8}\end{array};b = \sqrt {{a^2} - {c^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}}  = 6} \right.} \right.\)

\(\begin{array}{l}(E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\\M\left( {{x_M};{y_M}} \right) \in (E) \Leftrightarrow \frac{{{x_M}^2}}{{100}} + \frac{{{y_M}^2}}{{36}} = 1\end{array}\)

Mà \({x_M} =  - 8;{y_M} > 0 \Rightarrow {y_M} = 3,6.\)

\(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 20\) mà \(M{F_1} = 3,6 \Rightarrow M{F_2} = 16,4.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1230

Đáp án: 1230

Lợi nhuận \(L\) bằng doanh thu trừ chi phí và tiền thuế:

Ta có \(L\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) - C\left( x \right) - \left( {t \cdot x} \right)\)\( = x\left( {1760 - 0,5x} \right) - \left( {\frac{1}{3}{x^3} - 10{x^2} + 200x + 1000} \right) - tx\)

\( =  - \frac{1}{3}{x^3} + 9,5{x^2} + 1560x - 1000 - tx\).

\(L\prime \left( x \right) =  - {x^2} + 19x + 1560 - t\).

Ta có \(L\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - {x^2} + 19x + 1560\,\,\left( 1 \right)\).

Tổng tiền thuế \(T\) thu được là: \(T\left( x \right) = t \cdot x = \left( { - {x^2} + 19x + 1560} \right) \cdot x\)\( =  - {x^3} + 19{x^2} + 1560x\).

\(T\prime \left( x \right) =  - 3{x^2} + 38x + 1560\)

\(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = 30\) hoặc \(x =  - \frac{{52}}{3}\) (loại vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Áp dụng công thức xác suất toàn phần: (ảnh 1)

Thay \(x = 30\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được: \(t =  - {30^2} + 19 \cdot 30 + 1560\)\( = 1230\).

Lời giải

Đáp án:

50

Đáp án: \[50\]

Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 2)

\[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  = \left( {0;\, - 2;\,1} \right)\,\,:{\rm{VTCP}}\\{\rm{qua}}\,A\left( {1;1;1} \right)\,\end{array} \right.\], \[{d_2}\,\,{\rm{qua}}\,\,B\left( {0; - 2;1} \right)\]; \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3;0} \right)\]; \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} \,} \right]\, = \left( {3; - 1; - 2} \right) = \,\overrightarrow n \].

\[\overrightarrow v  = \left( {a;b;6} \right)\] là VTCP của đường thẳng biểu diễn cho máng nước.

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa hai thanh dầm \[{d_1},\,\,{d_2}\]\[\,\left( {{d_1}{\rm{//}}\,{d_2}} \right)\], suy ra \[\left( P \right)\] nhận \[\overrightarrow n  = \left( {3; - 1; - 2} \right)\] là VTPT.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\,\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow u  = 0\\\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow n  = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l} - 2b + 6 = 0\\3a - b - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,T\, = \,7a + 5b = 35 + 15 = 50\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP