khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 9 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(y = x - 3 + \frac{1}{{x - 1}}\) có đồ thị là \((C)\).

a) Tập xác định của hàm số là \(\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{ 1\} \).
Đúng
Sai
b) Tiệm cận xiên của \((C)\) là đường thẳng \(y = x - 3\).
Đúng
Sai
c) Điểm \(I(1; - 2)\) là tâm đối xứng của \((C)\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của \((C)\). Khi đó, ba điểm \(A\), \(B\) và \(M(3; - 2)\) thẳng hàng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Hàm số xác định khi mẫu số \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định là \(\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{ 1\} \).

b) Đúng.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } [y - (x - 3)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị \((C)\).

c) Đúng.

Giao điểm của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng. Tiệm cận đứng là \(x = 1\), tiệm cận xiên là

\(y = x - 3\). Thay \(x = 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 1 - 3 =  - 2\). Vậy tâm đối xứng

là \(I(1; - 2)\).

d) Sai.

Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{{(x - 1)}^2} - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y =  - 4 \Rightarrow A(0; - 4)}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B(2;0).}\end{array}} \right.\)

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A\), \(B\) có phương trình là \(y = 2x - 4\).

Thay tọa độ điểm \(M(3; - 2)\) vào phương trình đường thẳng \(AB\): \( - 2 = 2(3) - 4 \Leftrightarrow  - 2 = 2\) (vô lý).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

6000

Đáp án: 6000.

Đáp án: 6000. (ảnh 2)

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\) \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).

Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi  \Rightarrow a = 6000\).

Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2}{.20^2}.30 = 6000\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).

Lời giải

Đáp án:

20

Đáp án: 20

Đáp án: 20     Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là: (ảnh 2)

Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là:

\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {9;0;0} \right),D\left( {0;12;0} \right),C\left( {9;12;0} \right),A'\left( {0;0;11} \right),C'\left( {9;12;11} \right),\)

Gọi \(E\) là điểm sao cho \(AMNE\) là hình bình hành. Khi đó \(AE = MN = 9 - 6 = 3 \Rightarrow E\left( {0;0;3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {EC'}  = \left( {9;12;8} \right) \Rightarrow EC' = 17\)

Độ dài ống giải nhiệt là:

\(l = AM + MN + NC' = AM + 3 + NC' = EN + NC' + 3 \ge EC' + 3 = 20\).

Vậy \({l_{\min }} = 20\).

Câu 3

A. \(4\).                            
B. \(6\).                          
C. \(1\).                        
D. \(3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[3\].                            
B. \[16\].                        
C. \[4\].                         
D. \[2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP