khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 33 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + x\). Đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ \(O\) và điểm \(P\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) cắt đường thẳng \(\Delta :y = - x + 3\) tại điểm \(Q\). Gọi \(R\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) với trục hoành. Gọi \(A\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(\Delta \) và đoạn thẳng \(PQ\); \(B\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(\Delta \) và đoạn thẳng\(OR\). Giá trị của \(B - A\) là
Đáp án: 2.  Điểm P: Thay \(x = 2\) vào hàm số \(f\left( x \ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Đáp án: 2.

Điểm P: Thay \(x = 2\) vào hàm số \(f\left( x \right)\): \(f\left( 2 \right) = \frac{1}{4}{\left( 2 \right)^3} + 2 = 2 + 2 = 4 \Rightarrow P\left( {2;4} \right)\)

Đường thẳng d: Đi qua \(O\left( {0;0} \right)\) và \(P\left( {2;4} \right)\), nên có phương trình \(y = \frac{4}{2}x \Rightarrow d:y = 2x\).

Điểm Q: Là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \). Ta có phương trình hoành độ giao điểm:

\(2x =  - x + 3 \Rightarrow 3x = 3 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow Q\left( {1;2} \right)\)

Điểm R: Là giao điểm của \(\Delta \) và trục hoành \(y = 0\): \( - x + 3 = 0 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow R\left( {3;0} \right)\)

Gọi \({x_0}\) là hoành độ giao điểm của đường cong \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(\Delta \). Dựa vào đồ thị, ta thấy \(1 < {x_0} < 2\).

Diện tích A: Giới hạn bởi đường \(y = 2x\) (trên), đường \(\Delta \) (dưới, từ \(x = 1\) đến \({x_0}\)) và đường \(y = f\left( x \right)\) (dưới, từ \(x = {x_0}\) đến \(x = 2\)).

\[A = \int\limits_1^{{x_0}} {\left[ {2x - \left( { - x + 3} \right)} \right]{\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f(x} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]

Diện tích B: Giới hạn bởi đường \(y = f\left( x \right)\) (trên, từ \(x = 0\) đến \({x_0}\)), đường \(\Delta \) (trên, từ \(x = {x_0}\) đến \(x = 3\)) và trục hoành (dưới).

\(B = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} \)

Ta lấy biểu thức \(B\) trừ đi \(A\):

\[B - A = \left( {\int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} } \right) - \left( {\int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} } \right)\]

\[ = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]

\[ = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[ = \left( {\int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right) + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} \]

\[ = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} \]

Ta có

\[\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^2 {\left( {\frac{1}{4}{x^3} + x} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{{16}} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2 = \frac{{16}}{{16}} + \frac{4}{2} = 3\]

\[\int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \frac{9}{2} - \left( { - \frac{{x_0^2}}{2} + 3{x_0}} \right) = \frac{{x_0^2}}{2} - 3{x_0} + \frac{9}{2}\]

\[\int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  =  - \left( {\left( {\frac{{3x_0^2}}{2} - 3{x_0}} \right) - \left( {\frac{3}{2} - 3} \right)} \right) =  - \frac{{3x_0^2}}{2} + 3{x_0} - \frac{3}{2}\]

\[\int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x}  =  - \left( {4 - x_0^2} \right) =  - 4 + x_0^2\]

Thế vào ta được

\(B - A = 3 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{3}{2} + 1} \right)x_0^2 + \left( { - 3 + 3} \right){x_0} + \frac{9}{2} - \frac{3}{2} - 4 = 3 + 0 \cdot x_0^2 + 0 \cdot {x_0} + 3 - 4 = 3 - 1 = 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm \[t\]\[P\left( t \right) = 4000.{e^{kt}}\]với \[t \ge 0\].
Đúng
Sai
b) Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là \[k = \ln 2\].
Đúng
Sai
c) Sau 5 giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là 32000 con.
Đúng
Sai
d) Để số lượng vi khuẩn đạt 64000 con, cần đúng 8 giờ kể từ thời điểm ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm \[t\] là \[P\left( t \right) = 1000.{e^{kt}}\]với \[t \ge 0\].

b) Đúng. Ta có \[P\left( 2 \right) = 1000.{e^{2k}} \Leftrightarrow 4000 = 1000.{e^{2k}} \Leftrightarrow {e^{2k}} = 4 \Leftrightarrow 2k = \ln 4 \Leftrightarrow k = \ln 2\].

c) Đúng. \[P\left( 5 \right) = 1000.{e^{5.\ln 2}} = 32000\].

d) Sai. \[P\left( t \right) = 1000.{e^{t.\ln 2}} \Leftrightarrow 64000 = 1000.{e^{t.\ln 2}} \Leftrightarrow {e^{t.\ln 2}} = 64 \Leftrightarrow t = 6\].

Lời giải

Đáp án:

151

Đáp án: 151

Mỗi người dùng đăng ký trả 2 triệu đồng/năm. Với x người dùng, tổng doanh thu trong một năm là:\(R(x) = 2x\) (triệu đồng)

Tổng chi phí duy trì hệ thống và cập nhật phần mềm trong một năm là:

\(C(x) = 10\ln \left( x \right) + 50\) (triệu đồng)

Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 2x - 10\ln x + 50\)(triệu đồng)

Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm thì

\(P(x) \ge 200\)\( \Rightarrow 2x - 10\ln x - 50 \ge 200\)\( \Rightarrow x - 5\ln x \ge 125\quad (*)\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x - 5\ln x\) với \(x \in {\mathbb{N}^*}\). Ta có \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{5}{x} = 0 \Rightarrow x = 5\).

Với x < 5, ta có \(f'\left( x \right) < 0\), suy ra hàm số\(f\left( x \right)\) nghịch biến \( \Rightarrow f\left( x \right) < f\left( 5 \right) = 5 - 5\ln 5 < 125\)

(không thoả mãn)

Với x > 5, ta có \(f'\left( x \right) > 0\), suy ra hàm số\(f\left( x \right)\) đồng biến.

Với \(x = 150\)\( \Rightarrow f\left( {150} \right) = 150 - 5\ln 150 \approx 124,947 < 125\)(Không thỏa mãn)

Với \(x \ge 151\) \( \Rightarrow f\left( x \right) \ge f(151) = 151 - 5\ln 151 \approx 125,913 > 125\)(Thỏa mãn)

Kết luận: Để đạt được lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm, nhóm phát triển cần thu hút được ít nhất 151 người dùng đăng ký phần mềm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP