Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + x\). Đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ \(O\) và điểm \(P\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) cắt đường thẳng \(\Delta :y = - x + 3\) tại điểm \(Q\). Gọi \(R\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) với trục hoành. Gọi \(A\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(\Delta \) và đoạn thẳng \(PQ\); \(B\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(\Delta \) và đoạn thẳng\(OR\). Giá trị của \(B - A\) là

Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Toán Tốt nghiệp THPT 2025-2026 An Giang !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2.
Điểm P: Thay \(x = 2\) vào hàm số \(f\left( x \right)\): \(f\left( 2 \right) = \frac{1}{4}{\left( 2 \right)^3} + 2 = 2 + 2 = 4 \Rightarrow P\left( {2;4} \right)\)
Đường thẳng d: Đi qua \(O\left( {0;0} \right)\) và \(P\left( {2;4} \right)\), nên có phương trình \(y = \frac{4}{2}x \Rightarrow d:y = 2x\).
Điểm Q: Là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \). Ta có phương trình hoành độ giao điểm:
\(2x = - x + 3 \Rightarrow 3x = 3 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow Q\left( {1;2} \right)\)
Điểm R: Là giao điểm của \(\Delta \) và trục hoành \(y = 0\): \( - x + 3 = 0 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow R\left( {3;0} \right)\)
Gọi \({x_0}\) là hoành độ giao điểm của đường cong \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(\Delta \). Dựa vào đồ thị, ta thấy \(1 < {x_0} < 2\).
Diện tích A: Giới hạn bởi đường \(y = 2x\) (trên), đường \(\Delta \) (dưới, từ \(x = 1\) đến \({x_0}\)) và đường \(y = f\left( x \right)\) (dưới, từ \(x = {x_0}\) đến \(x = 2\)).
\[A = \int\limits_1^{{x_0}} {\left[ {2x - \left( { - x + 3} \right)} \right]{\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f(x} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]
Diện tích B: Giới hạn bởi đường \(y = f\left( x \right)\) (trên, từ \(x = 0\) đến \({x_0}\)), đường \(\Delta \) (trên, từ \(x = {x_0}\) đến \(x = 3\)) và trục hoành (dưới).
\(B = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} \)
Ta lấy biểu thức \(B\) trừ đi \(A\):
\[B - A = \left( {\int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} } \right) - \left( {\int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} } \right)\]
\[ = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]
\[ = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]
\[ = \left( {\int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right) + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} \]
\[ = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} \]
Ta có
\[\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {\left( {\frac{1}{4}{x^3} + x} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{{16}} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2 = \frac{{16}}{{16}} + \frac{4}{2} = 3\]
\[\int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} = \frac{9}{2} - \left( { - \frac{{x_0^2}}{2} + 3{x_0}} \right) = \frac{{x_0^2}}{2} - 3{x_0} + \frac{9}{2}\]
\[\int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x} = - \left( {\left( {\frac{{3x_0^2}}{2} - 3{x_0}} \right) - \left( {\frac{3}{2} - 3} \right)} \right) = - \frac{{3x_0^2}}{2} + 3{x_0} - \frac{3}{2}\]
\[\int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} = - \left( {4 - x_0^2} \right) = - 4 + x_0^2\]
Thế vào ta được
\(B - A = 3 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{3}{2} + 1} \right)x_0^2 + \left( { - 3 + 3} \right){x_0} + \frac{9}{2} - \frac{3}{2} - 4 = 3 + 0 \cdot x_0^2 + 0 \cdot {x_0} + 3 - 4 = 3 - 1 = 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Sai. Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm \[t\] là \[P\left( t \right) = 1000.{e^{kt}}\]với \[t \ge 0\].
b) Đúng. Ta có \[P\left( 2 \right) = 1000.{e^{2k}} \Leftrightarrow 4000 = 1000.{e^{2k}} \Leftrightarrow {e^{2k}} = 4 \Leftrightarrow 2k = \ln 4 \Leftrightarrow k = \ln 2\].
c) Đúng. \[P\left( 5 \right) = 1000.{e^{5.\ln 2}} = 32000\].
d) Sai. \[P\left( t \right) = 1000.{e^{t.\ln 2}} \Leftrightarrow 64000 = 1000.{e^{t.\ln 2}} \Leftrightarrow {e^{t.\ln 2}} = 64 \Leftrightarrow t = 6\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 151
Mỗi người dùng đăng ký trả 2 triệu đồng/năm. Với x người dùng, tổng doanh thu trong một năm là:\(R(x) = 2x\) (triệu đồng)
Tổng chi phí duy trì hệ thống và cập nhật phần mềm trong một năm là:
\(C(x) = 10\ln \left( x \right) + 50\) (triệu đồng)
Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 2x - 10\ln x + 50\)(triệu đồng)
Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm thì
\(P(x) \ge 200\)\( \Rightarrow 2x - 10\ln x - 50 \ge 200\)\( \Rightarrow x - 5\ln x \ge 125\quad (*)\)
Xét hàm số \(f\left( x \right) = x - 5\ln x\) với \(x \in {\mathbb{N}^*}\). Ta có \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{5}{x} = 0 \Rightarrow x = 5\).
Với x < 5, ta có \(f'\left( x \right) < 0\), suy ra hàm số\(f\left( x \right)\) nghịch biến \( \Rightarrow f\left( x \right) < f\left( 5 \right) = 5 - 5\ln 5 < 125\)
(không thoả mãn)
Với x > 5, ta có \(f'\left( x \right) > 0\), suy ra hàm số\(f\left( x \right)\) đồng biến.
Với \(x = 150\)\( \Rightarrow f\left( {150} \right) = 150 - 5\ln 150 \approx 124,947 < 125\)(Không thỏa mãn)
Với \(x \ge 151\) \( \Rightarrow f\left( x \right) \ge f(151) = 151 - 5\ln 151 \approx 125,913 > 125\)(Thỏa mãn)
Kết luận: Để đạt được lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm, nhóm phát triển cần thu hút được ít nhất 151 người dùng đăng ký phần mềm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Đáp số: 144 Gọi \[I,\,\,J\]lần lượt là hình chiếu của \[A',\,\,C'\] lên \[(ABCD)\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture108-1779809899.png)