khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 1,047 Lưu

Một trung tâm y tế được cấp một lô \(10000\) liều vắc-xin viêm não Nhật Bản để tiêm cho người dân trong vòng \(30\) ngày. Gọi \(M\left( t \right)\) là số liều vắc-xin còn lại chưa sử dụng sau \(t\) ngày, với \(0 \le t \le 30\). Sau đúng \(30\) ngày, trung tâm còn lại \(280\) liều vắc-xin để dự phòng. Qua thống kê, tốc độ tiêm chủng tại thời điểm \(t\) tỉ lệ thuận với bình phương thời gian còn lại, tức là\( - M'\left( t \right) = k{\left( {30 - t} \right)^2}\), \(k > 0\).

Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ng (ảnh 1)

a) Hàm số \(M\left( t \right)\) có dạng \(M\left( t \right) = \frac{k}{3}{\left( {30 - t} \right)^3} + C\).
Đúng
Sai
b) \(k = 1,08\).
Đúng
Sai
c) Sau \(20\) ngày, trung tâm còn lại \(460\) liều vắc-xin chưa sử dụng.
Đúng
Sai
d) Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \(15\) ngày đầu tiên là \(567\) liều/ngày.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có: \(M'\left( t \right) =  - k{\left( {30 - t} \right)^2}\)

\( \Rightarrow \) \[M\left( t \right) = \int  -  k{\left( {30 - t} \right)^2}dt =  - k\,.\,\frac{1}{{ - 1}}\,.\,\frac{{{{\left( {30 - t} \right)}^3}}}{3} + C = \frac{k}{3}{\left( {30 - t} \right)^3} + C\]

Chọn đúng.

b) Sau đúng \(30\) ngày còn lại \(280\) liều, tức là \(M\left( {30} \right) = 280\).

\[ \Rightarrow \]\[\frac{k}{3}{\left( {30 - 30} \right)^3} + C = 280 \Leftrightarrow C = 280\].

Ban đầu trung tâm có \(10000\) liều vắc-xin, tức là \[M\left( 0 \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10000\]

\[ \Rightarrow \]\(\frac{k}{3}{\left( {30 - 0} \right)^3} + 280 = 10000\)

\( \Leftrightarrow \)\(\frac{k}{3}\,.\,27000 = 9720\)

\( \Leftrightarrow 9000k = 9720 \Leftrightarrow k = 1,08\).

Chọn đúng.

c) Để tìm số vắc-xin còn lại sau \(20\) ngày, ta thay \(t = 20\) vào hàm số \(M\left( t \right)\):

\(M\left( {20} \right) = 0,36{\left( {30 - 20} \right)^3} + 280 = 0,36\,.\,{10^3} + 280 = 0,36\,.\,1000 + 280 = 360 + 280 = 640\).

Chọn sai.

d) Số vắc-xin còn lại lại sau \(15\) ngày là:

\(M\left( {15} \right) = 0,36{\left( {30 - 15} \right)^3} + 280 = 0,36\,.\,{15^3} + 280 = 0,36\,.\,3375 + 280 = 1495\).

Số liều vắc-xin đã tiêm trong \[15\] ngày đầu tiên là:

\(M\left( 0 \right) - M\left( {15} \right) = 10000 - 1495 = 8505{\rm{ }}\)(liều)

Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ngày đầu tiên là: \({v_{tb}} = \frac{{8505}}{{15}} = 567\) (liều/ngày).

Chọn đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Biết rằng nhóm trưởng là học sinh lớp 12/1, xác suất để bạn đó là nữ bằng \[\frac{3}{7}\].
Đúng
Sai
b) Xác suất để bạn nhóm trưởng được bầu là một bạn nữ bằng \[\frac{5}{{14}}\].
Đúng
Sai
c) Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để bạn đó đến từ lớp 12/1 bằng \[\frac{2}{5}\].
Đúng
Sai
d) Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để ba bạn còn lại đều là nam bằng \[\frac{{550}}{{2023}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.

Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.

a) Sai

Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]

b) Đúng

Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]

Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]

Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].

c) Đúng

Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:

\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].

d) Đúng

Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":

\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].

Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:

\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].

Lời giải

Đáp án:

7,2

Đáp án: 7,2.

Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 2)

Vì \(CD\parallel AB\) mà \(AB \subset (ABB'A')\) nên \(CD\parallel (ABB'A')\).

Do đó, khoảng cách \(d(CD,AA') = d(CD,(ABB'A')) = d(N,MM')\), với N, M, M' lần lượt là trung điểm của CD, AB và A'B'.

Gọi O, O' là tâm hai đáy. Đường cao \(h = OO'\).

Ta có \(AO = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) và \(A'O' = \frac{{4\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 \).

Xét tam giác vuông có cạnh huyền AA' và các cạnh góc vuông là \(h\) và \((AO - A'O')\):

\(h = \sqrt {A{{A'}^2} - {{(AO - A'O')}^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{(2\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt {25 - 8}  = \sqrt {17} \)

Tính khoảng cách:

Xét mặt cắt qua trung điểm các cạnh đối diện: Đó là hình thang MNM'N' với đáy \(MN = 8\), \(M'N' = 4\) và chiều cao \(h = \sqrt {17} \).

Xét tam giác NMM' có: NM = 8, chiều cao hạ từ M' xuống NM chính là \(h = \sqrt {17} \), diện tích \({S_{\Delta NMM'}} = \frac{1}{2} \cdot NM \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot \sqrt {17}  = 4\sqrt {17} \).

Độ dài cạnh MM' (trung đoạn của mặt bên): \(MM' = \sqrt {{h^2} + {{\left( {\frac{{AB - A'B'}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {17 + {2^2}}  = \sqrt {21} \).

Khoảng cách từ N đến MM' là: \(d = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta NMM'}}}}{{MM'}} = \frac{{8\sqrt {17} }}{{\sqrt {21} }} \approx 7,198\).

Câu 3

a) Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 640000\).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng, tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.
Đúng
Sai
c) Vào lúc \(8\) giờ \(20\) phút, tàu ở vị trí gần trạm kiểm soát nhất.
Đúng
Sai
d) Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm không quá 12 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP