Tuyến đường sắt cao tốc sau khi đưa vào hoạt động đã đem lại nhiều thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Biết rằng sau khi khai trương, thời gian giữa hai chuyến tàu liên tiếp là \(t\) (đơn vị: phút), với \(2 \le t \le 20\), \(t \in {\mathbb{N}^*}\). Sức chở của tàu cao tốc có liên hệ với \(t\) như sau.
+ Khi \(10 \le t \le 20\), tàu ở trạng thái đầy, sức chở là \(1200\) người.
+ Khi \(2 \le t < 10\), sức chở giảm so với mức đầy; số người giảm tỉ lệ thuận với \({\left( {10 - t} \right)^2}\). Biết rằng khi \(t = 5\) (phút) thì sức chở là \(950\) người.
Gọi \(P\left( t \right)\) (người) là sức chở của tàu khi thời gian giữa hai chuyến là \(t\) phút. Giả sử lợi nhuận ròng của tuyến khi đó là \(Q\left( t \right) = \frac{t}{5}P\left( t \right) - 40{t^2} + 660t - 1372\) (triệu đồng). Hỏi khi \(t\) bằng bao nhiêu phút thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút \(\frac{{Q\left( t \right)}}{t}\) đạt giá trị lớn nhất?
Tuyến đường sắt cao tốc sau khi đưa vào hoạt động đã đem lại nhiều thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Biết rằng sau khi khai trương, thời gian giữa hai chuyến tàu liên tiếp là \(t\) (đơn vị: phút), với \(2 \le t \le 20\), \(t \in {\mathbb{N}^*}\). Sức chở của tàu cao tốc có liên hệ với \(t\) như sau.
+ Khi \(10 \le t \le 20\), tàu ở trạng thái đầy, sức chở là \(1200\) người.
+ Khi \(2 \le t < 10\), sức chở giảm so với mức đầy; số người giảm tỉ lệ thuận với \({\left( {10 - t} \right)^2}\). Biết rằng khi \(t = 5\) (phút) thì sức chở là \(950\) người.
Gọi \(P\left( t \right)\) (người) là sức chở của tàu khi thời gian giữa hai chuyến là \(t\) phút. Giả sử lợi nhuận ròng của tuyến khi đó là \(Q\left( t \right) = \frac{t}{5}P\left( t \right) - 40{t^2} + 660t - 1372\) (triệu đồng). Hỏi khi \(t\) bằng bao nhiêu phút thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút \(\frac{{Q\left( t \right)}}{t}\) đạt giá trị lớn nhất?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 7.
Khi \(2 \le t < 10\), \(P\left( t \right) = 1200 - a{\left( {10 - t} \right)^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\)
\( \Rightarrow 950 = P\left( 5 \right) = 1200 - a{\left( {10 - 5} \right)^2} \Leftrightarrow a = 10\).
Suy ra \(P\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1200 - 10{{\left( {10 - t} \right)}^2}}&{\left( {2 \le t < 10} \right)}\\{1200}&{\left( {10 \le t \le 20} \right)}\end{array}} \right.\).
Ta có: \(\frac{{Q\left( t \right)}}{t} = \frac{{P\left( t \right)}}{5} - 40t + 660 - \frac{{1372}}{t} = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2{t^2} + 700 - \frac{{1372}}{t}}&{\left( {2 \le t < 10} \right)}\\{ - 40t + 900 - \frac{{1372}}{t}}&{\left( {10 \le t \le 20} \right)}\end{array}} \right.\).
Với \(2 \le t < 10\): \[{\left[ {\frac{{Q\left( t \right)}}{t}} \right]^\prime } = - 4t + \frac{{1372}}{{{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow t = 7 \in \left[ {2;10} \right)\].
Khi đó, \[{\left[ {\frac{{Q\left( t \right)}}{t}} \right]_{\max }} = - 2 \times {7^2} + 700 - \frac{{1372}}{7} = 406\].
Với \(10 \le t \le 20\): \[\frac{{Q\left( t \right)}}{t} = - 40t + 900 - \frac{{1372}}{t} \le - 2\sqrt {40 \times 1372} + 900 \approx 431,5\].
Dấu bằng xảy ra khi \[ - 40t = - \frac{{1372}}{t} \Rightarrow t = \frac{{7\sqrt {70} }}{{10}} \notin \left[ {10;20} \right]\].
Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng
Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.
Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.
a) Sai
Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]
b) Đúng
Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]
Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]
Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].
c) Đúng
Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:
\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].
d) Đúng
Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":
\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].
Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:
\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].
Câu 2
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
a) Sai
Tâm của trạm là \(I(1;2;1,2)\). Bán kính vùng tín hiệu trong hệ tọa độ \(Oxyz\) là \(R = 8\) đơn vị.
Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 64\).
b) Đúng
Thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng tương ứng với \(t = 10\).
Vị trí của tàu tại \(t = 10\) là \(P = (6; - 3;0)\).
Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).
Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d = IP\)\( = \sqrt {51,44} \approx 7,172\).
Bán kính vùng tín hiệu là \(R = 8\).
Vì \(d \approx 7,172 < 8\), nên tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.
c) Sai
Vị trí của tàu tại thời điểm \(t\) là \(P(t) = (16 - t; - 13 + t;0)\).
Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).
Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d(t) = IP(t)\)\( \Rightarrow {d^2}(t) = 2{(15 - t)^2} + 1,44\).
Để khoảng cách \(d(t)\) nhỏ nhất, \({d^2}(t)\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({(15 - t)^2} = 0\).
Suy ra \(15 - t = 0 \Rightarrow t = 15\) phút.
Thời điểm tàu gần trạm kiểm soát nhất là \(t = 15\) phút sau \(8\) giờ \(00\) phút tức là \(8\) giờ \(15\) phút sáng.
d) Đúng.
Tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu khi \(d\left( t \right) \le R \Leftrightarrow {d^2}(t) \le {R^2}\)\( \Leftrightarrow {(15 - t)^2} \le 31,28\).
\( \Leftrightarrow 9,40715 \le t \le 20,59285\).
Thời gian tàu di chuyển là từ \(t = 0\) đến \(t = 30\) phút. Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng tín là \([9,40715;20,59285]\).
Độ dài khoảng thời gian này là \(\Delta t = 20,59285 - 9,40715 = 11,1857\) phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture20-1779841576.png)

![Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture17-1779841404.png)
