PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\) (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình \(d:x - 1 = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\). Khi đèn ở vị trí \(M\), các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng\((P)\), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ). Khi đèn \(M\)di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng \((P)\) đi qua mắt cảm biến cố định tại \(D(2;0;1)\), hãy tính khoảng cách từ đèn \(M\)đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\) (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình \(d:x - 1 = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\). Khi đèn ở vị trí \(M\), các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng\((P)\), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ). Khi đèn \(M\)di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng \((P)\) đi qua mắt cảm biến cố định tại \(D(2;0;1)\), hãy tính khoảng cách từ đèn \(M\)đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \(19,6\)
Mặt cầu \((S)\)có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính\(R = 3\).
Gọi \(H\)là hình chiếu của tâm \(O\) lên mặt phẳng \((P)\).
Xét \(\Delta OAM\)vuông tại \(A\) (với \(A\) là một tiếp điểm thuộc đường tròn ranh giới), đường cao \(AH\). Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: \(O{A^2} = OH \cdot OM \Rightarrow OH = \frac{{{R^2}}}{{OM}} = \frac{9}{{OM}}\)
Vì \(H \in OM\) nên \(\overrightarrow {OH} ;\overrightarrow {OM} \) cùng hướng. Suy ra \(\overrightarrow {OH} = \frac{9}{{O{M^2}}} \cdot \overrightarrow {OM} \)
Do mặt phẳng \((P)\) vuông góc với \(OM\) tại \(H\), nên \({\vec n_{(P)}} = \overrightarrow {OM} \).
Xét một điểm \(X(x;y;z) \in \left( P \right)\), ta có \[\overrightarrow {HX} \bot \overrightarrow {OM} \Leftrightarrow \overrightarrow {HX} \cdot \overrightarrow {OM} = 0\].
\[ \Leftrightarrow (\overrightarrow {OX} - \overrightarrow {OH} ) \cdot \overrightarrow {OM} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {OX} \cdot \overrightarrow {OM} = \overrightarrow {OH} \cdot \overrightarrow {OM} \Leftrightarrow \overrightarrow {OX} \cdot \overrightarrow {OM} = \frac{9}{{O{M^2}}} \cdot {\overrightarrow {OM} ^2} = 9\]
Nếu gọi \[M({x_0};{y_0};{z_0})\], biểu thức tọa độ của tích vô hướng trên chính là: \[{x_0}x + {y_0}y + {z_0}z = 9\]
Gọi \(M(1 + t;1 + 2t;2 - 3t) \in \left( d \right)\)
Mặt phẳng \((P)\) đi qua \[D(2;0;1)\]nên ta có \[2(1 + t) + 0(1 + 2t) + 1(2 - 3t) = 9 \Leftrightarrow 4 - t = 9 \Rightarrow t = - 5\]
Suy ra \[M( - 4; - 9;17) \Rightarrow OM = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 9)}^2} + {{17}^2}} = \sqrt {386} \approx 19,6{\rm{ m}}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng
Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.
Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.
a) Sai
Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]
b) Đúng
Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]
Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]
Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].
c) Đúng
Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:
\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].
d) Đúng
Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":
\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].
Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:
\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 7,2.
![Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture21-1779841596.png)
Vì \(CD\parallel AB\) mà \(AB \subset (ABB'A')\) nên \(CD\parallel (ABB'A')\).
Do đó, khoảng cách \(d(CD,AA') = d(CD,(ABB'A')) = d(N,MM')\), với N, M, M' lần lượt là trung điểm của CD, AB và A'B'.
Gọi O, O' là tâm hai đáy. Đường cao \(h = OO'\).
Ta có \(AO = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) và \(A'O' = \frac{{4\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông có cạnh huyền AA' và các cạnh góc vuông là \(h\) và \((AO - A'O')\):
\(h = \sqrt {A{{A'}^2} - {{(AO - A'O')}^2}} = \sqrt {{5^2} - {{(2\sqrt 2 )}^2}} = \sqrt {25 - 8} = \sqrt {17} \)
Tính khoảng cách:
Xét mặt cắt qua trung điểm các cạnh đối diện: Đó là hình thang MNM'N' với đáy \(MN = 8\), \(M'N' = 4\) và chiều cao \(h = \sqrt {17} \).
Xét tam giác NMM' có: NM = 8, chiều cao hạ từ M' xuống NM chính là \(h = \sqrt {17} \), diện tích \({S_{\Delta NMM'}} = \frac{1}{2} \cdot NM \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot \sqrt {17} = 4\sqrt {17} \).
Độ dài cạnh MM' (trung đoạn của mặt bên): \(MM' = \sqrt {{h^2} + {{\left( {\frac{{AB - A'B'}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {17 + {2^2}} = \sqrt {21} \).
Khoảng cách từ N đến MM' là: \(d = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta NMM'}}}}{{MM'}} = \frac{{8\sqrt {17} }}{{\sqrt {21} }} \approx 7,198\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture20-1779841576.png)

![Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture17-1779841404.png)
