khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 1,434 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\) (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình \(d:x - 1 = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\). Khi đèn ở vị trí \(M\), các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng\((P)\), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ). Khi đèn \(M\)di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng \((P)\) đi qua mắt cảm biến cố định tại \(D(2;0;1)\), hãy tính khoảng cách từ đèn \(M\)đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).

Đáp án: \(19,6\)  Mặt cầu \((S)\)có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính\(R = 3\). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

19,6

Đáp án: \(19,6\)

Mặt cầu \((S)\)có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính\(R = 3\).

Gọi \(H\)là hình chiếu của tâm \(O\) lên mặt phẳng \((P)\).

Xét \(\Delta OAM\)vuông tại \(A\) (với \(A\) là một tiếp điểm thuộc đường tròn ranh giới), đường cao \(AH\). Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: \(O{A^2} = OH \cdot OM \Rightarrow OH = \frac{{{R^2}}}{{OM}} = \frac{9}{{OM}}\)

Vì \(H \in OM\) nên \(\overrightarrow {OH} ;\overrightarrow {OM} \) cùng hướng. Suy ra \(\overrightarrow {OH}  = \frac{9}{{O{M^2}}} \cdot \overrightarrow {OM} \)

Do mặt phẳng \((P)\) vuông góc với \(OM\) tại \(H\), nên \({\vec n_{(P)}} = \overrightarrow {OM} \).

Xét một điểm \(X(x;y;z) \in \left( P \right)\), ta có \[\overrightarrow {HX}  \bot \overrightarrow {OM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {HX}  \cdot \overrightarrow {OM}  = 0\].

\[ \Leftrightarrow (\overrightarrow {OX}  - \overrightarrow {OH} ) \cdot \overrightarrow {OM}  = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {OX}  \cdot \overrightarrow {OM}  = \overrightarrow {OH}  \cdot \overrightarrow {OM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {OX}  \cdot \overrightarrow {OM}  = \frac{9}{{O{M^2}}} \cdot {\overrightarrow {OM} ^2} = 9\]

Nếu gọi \[M({x_0};{y_0};{z_0})\], biểu thức tọa độ của tích vô hướng trên chính là: \[{x_0}x + {y_0}y + {z_0}z = 9\]

Gọi \(M(1 + t;1 + 2t;2 - 3t) \in \left( d \right)\)

Mặt phẳng \((P)\) đi qua \[D(2;0;1)\]nên ta có \[2(1 + t) + 0(1 + 2t) + 1(2 - 3t) = 9 \Leftrightarrow 4 - t = 9 \Rightarrow t =  - 5\]

Suy ra \[M( - 4; - 9;17) \Rightarrow OM = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 9)}^2} + {{17}^2}}  = \sqrt {386}  \approx 19,6{\rm{ m}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Biết rằng nhóm trưởng là học sinh lớp 12/1, xác suất để bạn đó là nữ bằng \[\frac{3}{7}\].
Đúng
Sai
b) Xác suất để bạn nhóm trưởng được bầu là một bạn nữ bằng \[\frac{5}{{14}}\].
Đúng
Sai
c) Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để bạn đó đến từ lớp 12/1 bằng \[\frac{2}{5}\].
Đúng
Sai
d) Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để ba bạn còn lại đều là nam bằng \[\frac{{550}}{{2023}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.

Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.

a) Sai

Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]

b) Đúng

Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]

Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]

Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].

c) Đúng

Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:

\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].

d) Đúng

Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":

\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].

Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:

\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].

Câu 2

a) Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 640000\).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng, tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.
Đúng
Sai
c) Vào lúc \(8\) giờ \(20\) phút, tàu ở vị trí gần trạm kiểm soát nhất.
Đúng
Sai
d) Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm không quá 12 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

a) Sai

Tâm của trạm là \(I(1;2;1,2)\). Bán kính vùng tín hiệu trong hệ tọa độ \(Oxyz\) là \(R = 8\) đơn vị.

Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 64\).

b) Đúng

Thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng tương ứng với \(t = 10\).

Vị trí của tàu tại \(t = 10\) là \(P = (6; - 3;0)\).

Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).

Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d = IP\)\( = \sqrt {51,44}  \approx 7,172\).

Bán kính vùng tín hiệu là \(R = 8\).

Vì \(d \approx 7,172 < 8\), nên tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.

c) Sai

Vị trí của tàu tại thời điểm \(t\) là \(P(t) = (16 - t; - 13 + t;0)\).

Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).

Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d(t) = IP(t)\)\( \Rightarrow {d^2}(t) = 2{(15 - t)^2} + 1,44\).

Để khoảng cách \(d(t)\) nhỏ nhất, \({d^2}(t)\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({(15 - t)^2} = 0\).

Suy ra \(15 - t = 0 \Rightarrow t = 15\) phút.

Thời điểm tàu gần trạm kiểm soát nhất là \(t = 15\) phút sau \(8\) giờ \(00\) phút tức là \(8\) giờ \(15\) phút sáng.

d) Đúng.

Tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu khi \(d\left( t \right) \le R \Leftrightarrow {d^2}(t) \le {R^2}\)\( \Leftrightarrow {(15 - t)^2} \le 31,28\).

\( \Leftrightarrow 9,40715 \le t \le 20,59285\).

Thời gian tàu di chuyển là từ \(t = 0\) đến \(t = 30\) phút. Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng tín là \([9,40715;20,59285]\).

Độ dài khoảng thời gian này là \(\Delta t = 20,59285 - 9,40715 = 11,1857\) phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP