khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 110 Lưu

Xe đạp là một trong những phát minh quan trọng của con người. Nhiều bộ phận trong xe đạp có dạng hình tròn, nhờ vậy xe đạp bền chắc và dễ dàng di chuyển. Bộ phận truyền động của xe đạp được minh họa (như hình vẽ bên dưới). Biết \(AB\) trong hình là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\), \(OA = 15{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\,\,O'B = 5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\)\(OO' = 40{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\;\)\({\rm{(}}A,\,\;B\) là hai tiếp điểm). Tính độ dài của dây xích \(AB\). (đơn vị: cm, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Đáp án: 0,26. (ảnh 1)                 Đáp án: 0,26. (ảnh 2)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

38,7

Đáp án: 0,26. (ảnh 3)

Do \(AB\) là tiếp tuyến chung ngoài của hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) \({\rm{(}}A,\,\;B\) là các tiếp điểm)

Nên \(OA \bot AB\) tại \[A\] và \(O'B \bot AB\) tại \[B.\]

Vẽ \(O'D \bot OA\) tại \(D\).

Xét tứ giác \(ABO'D\) có: \(\widehat A = \widehat B = \widehat {ADO'} = 90^\circ .\)

Suy ra tứ giác \(ABO'D\) là hình chữ nhật

Khi đó \(AD = O'B = 5\;\,\,{\rm{cm}};\,\,AB = O'D.\)

Ta có \(OD = OA - AD = 15 - 5 = 10\;\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)

Xét \(\Delta OO'D\) vuông tại \(D\), ta có: \(O'{O^2} = O'{D^2} + O{D^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(O'D = \sqrt {O'{O^2} - O{D^2}}  = \sqrt {{{40}^2} - {{10}^2}}  \approx 38,7\,\,({\rm{cm}}).\)

Vậy độ dài của đoạn dây xích (dây sơn) \(AB\) khoảng \(38,7\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Đáp án: 38,7.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

117

                       Đáp án: 117. (ảnh 2)

Bán kính của đu quay là: \[C = 2\pi R\] nên \[R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{470}}{{2\pi }} = \frac{{235}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

Xét cabin tại điểm \[A\] (vị trí thấp nhất của đu quay); \[C\] là vị trí của cabin sau 10 phút.

Gọi \[N\] là hình chiếu của \[C\] trên mặt đất. Kẻ \[OB\] vuông góc \[CN\] tại \[B.\]

Vì thời gian thực hiện mỗi vòng quay là 30 phút nên với thời gian 10 phút đu quay sẽ quay được với góc quét \(\frac{{360^\circ }}{{30}} \cdot 10 = 120^\circ .\)

Ta có \(\widehat {BOC} = 120^\circ  - 90^\circ  = 30^\circ .\)

Xét \(\Delta BOC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\sin \widehat {BOC} = \frac{{CB}}{{OC}}.\)

Suy ra \(CB = OC \cdot \sin \widehat {BOC} = \frac{{235}}{\pi } \cdot \sin 30^\circ  = \frac{{117,5}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}.\)

Tứ giác \[OBNM\] là hình chữ nhật nên \(OM = BN = 80\,\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(CN = BN + CB = 80 + \frac{{117,5}}{\pi } \approx 117\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy sau 10 phút người đó ở độ cao khoảng \[117\,\,\;{\rm{m}}\] so với mặt đất.

Đáp án: 117.

Câu 2

a) Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\]\[16\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]
Đúng
Sai
b) Độ dài cung nhỏ \[AB\]\[\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]
Đúng
Sai
c) Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] khoảng \(\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)
Đúng
Sai
d) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] khoảng \(42,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình qu (ảnh 1)

a) Đúng. Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\] là \(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 8 = 16\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

b) Đúng. Độ dài cung nhỏ \[AB\] là: \(\ell  = \frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi  \cdot 8 \cdot 120}}{{180}} = \frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm}})\).

c) Sai. Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] là: \[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{64}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]

d) Sai. Ta có \(\Delta OAB\) là tam giác cân tại \[O\] có \[OA = OB = R\,;\,\,\widehat {AOB} = 120^\circ .\]

Suy ra \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\sin 30^\circ  \cdot R \cdot \left( {2\cos 30^\circ  \cdot R} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 8 = 16\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] là:

\({S_{AmB}} = {S_{OAmB}} - {S_{OAB}} = \frac{{64}}{3}\pi  - 16\sqrt 3  \approx 39,3\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Câu 3

a) Đường thẳng \(a\) là cát tuyến của \[\left( O \right)\].
Đúng
Sai
b) \(\Delta OMN\) cân.
Đúng
Sai
c) \(OH = 8\,\,{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai
d) \(KM = 12\,\,{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(NM \bot OP\).
Đúng
Sai
b) \[\widehat {MON} = 120^\circ .\]
Đúng
Sai
c) \(\Delta PMN\) là tam giác đều.
Đúng
Sai
d) \(MN = R.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[AB = 8\,\,{\rm{cm}}.\]
Đúng
Sai
b) \[\widehat {OAB} \approx 37^\circ .\]
Đúng
Sai
c) ΔOCB    ΔCAB.
Đúng
Sai
d) \[O{C^2} = OA \cdot OH.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP