Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho \[A\] và \[B\] là hai điểm trên đường tròn \[\left( {O;\,\,8\,\,{\rm{cm}}} \right)\] sao cho \[\widehat {AOB} = 100^\circ \].
![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[36 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture57-1780028152.png)
Khi đó:
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho \[A\] và \[B\] là hai điểm trên đường tròn \[\left( {O;\,\,8\,\,{\rm{cm}}} \right)\] sao cho \[\widehat {AOB} = 100^\circ \].
![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[36 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture57-1780028152.png)
Khi đó:
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 9 Chương 5 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[360^\circ - 100^\circ = 260^\circ .\]
b) Sai. Độ dài cung nhỏ \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{100}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{40\pi }}{9}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
c) Sai. Độ dài cung lớn \[AB\] là \[{l_1} = \frac{{260}}{{180}} \cdot \pi \cdot 8 = \frac{{104\pi }}{9}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, độ dài cung lớn \[AB\] so với cung nhỏ \[AB\] là: \[\frac{{104\pi }}{9}:\frac{{40\pi }}{9} = 2,6\] (lần)
d) Đúng. Diện tích hình quạt giới hạn bởi \[OA,\,OB\] và cung lớn \[AB\] là:
\[{S_q} = \frac{{260}}{{360}} \cdot \pi \cdot {8^2} \approx 145,2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Tổng diện tích ba hình quạt tròn bằng diện tích nửa hình tròn bán kính \[2,5\]\[dm\].
Diện tích (\[3\]hình quạt tròn) là \[\left( {3,14 \cdot {{2,5}^2}} \right):2 = 9,8125\]\[\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích (tam giác đều cạnh \[5\]\[dm\]) là \[\left( {{5^2} \cdot \sqrt 3 } \right):4 \approx 10,8125\]\[\left( {d{m^2}} \right)\].
Diện tích phần còn lại là: \[10,8125 - 9,8125 = 1\]\[\left( {d{m^2}} \right)\].
Đáp án: 1.
Lời giải
Gọi \[AO\] là khoảng cách từ kính của đèn đến tâm của quả bóng bàn.
Các tia sáng \(AB,\,\,AC\) của đèn pin chiếu đến bóng bàn là các tiếp tuyến của đường tròn \(({\rm{O}})\).
Để có thể soi sáng \(\frac{1}{3}\) quả bóng bàn bằng chiếc đèn pin thì .
Suy ra \(\widehat {BOC} = 120^\circ .\)
Mà \(AB,\,\,AC\) là tiếp tuyến cắt nhau nên \(OA\) là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\) suy ra \(\widehat {AOB} = \frac{{\widehat {BOC}}}{2} = 60^\circ .\)
Ta có đường kính của quả bóng là \[40{\rm{ mm}}\] nên bán kính \({\rm{R}} = 20\;{\rm{mm}}\).
Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\), ta có: \(\cos \widehat {AOB} = \frac{{OB}}{{OA}}\) suy ra \(OA = \frac{{OB}}{{\cos \widehat {AOB}}} = \frac{{20}}{{\cos \,60^\circ }} = 40{\rm{ (mm)}}{\rm{.}}\)
Vậy cần đặt kính cách quả bóng bàn là \[40{\rm{ mm}}\].
Đáp án: 40.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Vậy cần đặt kính cách quả bóng bàn là \[40{\rm{ mm}}\]. Đáp án: 40. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/blobid0-1780028370.png)

![a) Đúng. Số đo cung lớn \[AB\] là \[36 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture58-1780028217.png)