khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 52 Lưu

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng nhất?

A. Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp.                
B. Mỗi tam giác luôn có một đường tròn nội tiếp.            
C. Cả A và B đều đúng.                      
D. Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn ngoại tiếp nên đáp án A và B đều đúng.

Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh của một tam giác nên đáp án D không đúng.

Vậy đáp án đúng nhất là đáp án C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

16,8

Đáp án: 16,8

Áp dụng định lí Pythagore, ta có độ dài đường chéo của hình chữ nhật là:

\[\sqrt {{6^2} + {4^2}} = \sqrt {52} = 2\sqrt {13} \] (cm).

Hình chữ nhật nội tiếp đường tròn nên đường kính của đường tròn chính là độ dài của đường chéo hình chữ nhật.

Bán kính đường tròn là: \[R = \frac{{2\sqrt {13} }}{2} = \sqrt {13} \] (cm).

Diện tích hình chữ nhật là: \[{S_{hcn}} = 6 \cdot 4 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

Diện tích hình tròn là: \[{S_{h\`i nh{\rm{ }}tr\`o n}} = \pi {R^2} = 13\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]

Diện tích phần bị gạch chéo là: \[S = {S_{tr\`o n}}--{S_{hcn}} = 13\pi --24 \approx 16,8{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

Vậy diện tích phần bị gạch chéo bằng khoảng \[16,8{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

Câu 2

a) \[OI = \,\frac{R}{3}\].          
Đúng
Sai
b) \[CI = \frac{{R\sqrt {10} }}{3}\].                  
Đúng
Sai
c) ΔCOIΔCDE.          
Đúng
Sai
d) \[CI = \frac{4}{5}IE.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.                  d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \[AI = \frac{2}{3}AO\] nên \[OI = \frac{1}{3}AO = \frac{R}{3}\].

b) Đúng.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \[\Delta OCI\], có:

\[CI = \sqrt {C{O^2} + O{I^2}} = \sqrt {{R^2} + \frac{{{R^2}}}{9}} = \frac{{R\sqrt {10} }}{3}\].

c) Sai.

Xét \[\Delta COI\]\[\Delta CDE\] có:

\[\widehat {OCI} = \widehat {DCE}\]

\[\widehat {COI} = \widehat {DEC} = 90^\circ \]

Do đó, ΔCDEΔCIO (g.g).

d) Sai.

Vì (cmt) nên ta có: \[\frac{{CE}}{{CO}} = \frac{{CD}}{{CI}} = \frac{{DE}}{{IO}}\].

Suy ra \[CE = \frac{{CD \cdot CO}}{{CI}} = \frac{{2R \cdot R}}{{\frac{{R\sqrt {10} }}{3}}} = \frac{{3R\sqrt {10} }}{5}\].

Do đó, \[\frac{{CI}}{{CE}} = \frac{{R\sqrt {10} }}{3}:\frac{{3R\sqrt {10} }}{5} = \frac{5}{9}\].

Vậy \[CI = \frac{5}{9}CE.\]

Suy ra \[CI = \frac{5}{4}IE\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[\widehat {COD} = 120^\circ \].          
Đúng
Sai
b) \[OH = \frac{R}{2}\].          
Đúng
Sai
c) \[SH = \frac{{R\sqrt {17} }}{2}\].          
Đúng
Sai
d) \[SD > 3R\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[\widehat {IBO} = 30^\circ \].          
Đúng
Sai
b) \[\widehat {BOA} = 90^\circ \].         
Đúng
Sai
c) \[AH = R\sqrt 2 \cdot \sin 15^\circ \].          
Đúng
Sai
d) \[AC < \frac{R}{2}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP