khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 19 Lưu

(4,0 điểm)

Một cửa hàng trà sữa đặt làm loại cốc giấy hình trụ có đường kính đáy mặt bên trong là 8 cm và chiều cao trong lòng cốc là 18 cm . Để đảm bảo vệ sinh và chống thấm, toàn bộ mặt trong của thân cốc và đáy cốc được tráng một lớp màng PE mỏng.

a) Tính diện tích màng PE cần thiết để tráng lòng trong cho mỗi chiếc cốc đó.
b) Khi nhân viên cửa hàng thả thêm 50 viên trân châu có dạng hình cầu, mỗi viên có đường kính là 12 mm vào cốc thì mực sữa sẽ dâng lên bao nhiêu centimet (giả sử các viên trân châu ngập hoàn toàn trong trà sữa)?

(Lấy \(\pi  \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

                     Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8: (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8:2 = 4\;\left( {cm} \right)\)

Diện tích mặt đáy của cốc là

\({S_1} = \pi {R^2} \approx {3,14.4^2} = 50,24\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích xung quanh mặt trong cốc là

\({S_2} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.4.18 = 452,16\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Tổng diện tích màng PE cần tráng là

\(S = {S_1} + {S_2} \approx 50,24 + 452,16 = 502,4\,\left( {c{m^2}} \right)\)

b)  Bán kính mỗi viên trân châu là \(r = 12:2 = 6\;\left( {mm} \right) = 0,6\;\left( {cm} \right)\)

Tổng thể tích của 50 viên trân châu là:

\(V = 50.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 50.\frac{4}{3}\pi {\left( {0,6} \right)^3} = 14,4\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

Gọi \({h_1}\) là chiều cao của mực sữa dâng thêm.

Vì thể tích sữa dâng thêm bằng tổng thể tích trân châu nên ta có

\(\pi {R^2}{h_1} = 14,4\pi \)

\(\pi {4^2}{h_1} = 14,4\pi \)

\({h_1} = 0,9\;\left( {cm} \right)\)

Vậy lượng sữa cao thêm \(0,9\;\left( {cm} \right)\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến \(AB,AC\) tới đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(B,C\) là các tiếp điểm). Qua điểm \(A\) kẻ một đường thẳng cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(M,N\) sao cho \(AM < AN\) và tia \(AM\) nằm giưa hai tia \(AB\) và \(AO\). Đoạn thẳng \(BC\) cắt đoạn thẳng \(AO\) tại điểm \(I\). Hạ \(OH\) vuông góc với \(MN\) tại điểm \(H\).
a) Chứng minh các điểm \(A,B,H,O,C\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Đường thẳng \(NM\) cắt \(BC\) tại điểm \(K\), Tia \(BH\) cắt đường tròn ( \(O\) ) tại điểm thứ hai là \(D\). Chứng minh \(\widehat {BHA} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \widehat {BDC}\) và .
c) Đường thẳng \(DA\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(E\). Chứng minh \(CE\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(KA\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8: (ảnh 1)

a) Có \[AB\], \[AC\]là tiếp tuyến với đường tròn \[\left( O \right)\],\[B,\,C\] là tiếp điểm

Nên \[AB \bot OB\], \[AC \bot OC\], suy ra \[\widehat {ABO} = 90^\circ \], \[\widehat {ACO} = 90^\circ \]

Có \[\Delta ABO\]vuông tại \[B\] nên \[\Delta ABO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OA\].

Suy ra \[A\], \[B\], \[O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].

Có \[\Delta ACO\]vuông tại \[C\] nên \[\Delta ACO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OA\].

Suy ra \[A\], \[C\], \[O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].

Vì \[OH \bot MN\] nên \[\widehat {OHA} = 90^\circ \].

Có \[\Delta AHO\] vuông tại \[H\] nên \[\Delta AHO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OA\].

Suy ra \[A\], \[H\], \[O\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].

Do đó 5 điểm \[A\], \[B\], \[H\], \[O\],\[C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[OA\].

Vậy các điểm \[A\], \[B\], \[H\], \[O\],\[C\] cùng thuộc đường tròn .

b) Xét đường tròn đường kính \[OA\] có \(\widehat {BHA} = \widehat {BOA} = \frac{1}{2}\)sđ AB  ( 2 góc nội tiếp chắn AB)

Vì \[AB\], \[AC\]là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \[A\] (\[B,\,C\] là tiếp điểm) nên \[OA\] là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\). Suy ra \(\widehat {BOA} = \frac{1}{2}\)\(\widehat {BOC}\).

Suy ra \(\widehat {BHA} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)

Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \(\widehat {BDC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\) ( góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn BC).

Do đó \(\widehat {BHA} = \widehat {BDC}\).

Vì \(\widehat {BHA} = \widehat {BDC}\) mà hai góc đồng vị nên \(AH\;{\rm{//}}\;CD\)

Suy ra \(\widehat {AKC} = \widehat {BCD}\) (hai góc so le trong)

Xét \[\Delta AKC\] và \[\Delta BCD\] có: \(\widehat {AKC} = \widehat {BCD}\),  \(\widehat {BDC} = \widehat {BCA}\left( { = \widehat {BHA}} \right)\)nên ΔAKCΔBCD  (g.g)

c) Gọi giao điểm của \(CE\) và \(KF\) là \(F\).

Vì \[AB\], \[AC\]là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \[A\] (\[B,\,C\] là tiếp điểm) nên \[AB = AC\] mà \(OB = OC\) nên \(OA\) là đường trung trực của \(BC\). Suy ra \(OA\; \bot \;BC\).

Xét \[\Delta OIB\] và \[\Delta OBA\] có: \[\widehat {OIB} = \widehat {OBA} = 90^\circ \], \[\widehat {BAO}\] chung nên ΔOIBΔOBA (g.g)

Suy ra \[\frac{{OI}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OA}}\]. Do đó \(O{B^2} = OI.OA\).

Mà \(O{B^2} = O{D^2}\) nên \(O{D^2} = OI.OA\).

Suy ra \(\frac{{OD}}{{OI}} = \frac{{OA}}{{OD}}\) mà \[\widehat {AOD}\] chung nên ΔODIΔOAD (c.g.c).

Suy ra \[\widehat {OID} = \widehat {OAD}\]

Mà \[\widehat {ODB} = \widehat {OBD} = \widehat {OAH} \Rightarrow \widehat {BDI} = \widehat {HAD}\].

Lại có \[\widehat {HAD} = \widehat {ADC}\] (hai góc so le trong của \(AH\;{\rm{//}}\;CD\)), suy ra \[\widehat {ADC} = \widehat {BDI}\].

Xét \[\Delta BID\] và \[\Delta ECD\] có: \(\widehat {DBC} = \widehat {DEC}\),  \[\widehat {BDI} = \widehat {EDC}\] nên \[\Delta BID\] \[\Delta ECD\] ΔOIBΔOBA (g.g).

Suy ra \[\widehat {BID} = \widehat {ECD}\] mà \[\widehat {ECD} = \widehat {CFA}\] (hai góc so le trong của \(AH\;{\rm{//}}\;CD\))

Suy ra \[\widehat {BID} = \widehat {CFA}\] mà \[\widehat {DBI} = \widehat {CAF}\] nên \[\Delta CFA\] \[\Delta DBI\](g.g)

Suy ra \[\frac{{DB}}{{CA}} = \frac{{BI}}{{AF}}\] \[\left( 1 \right)\]

ΔAKCΔBCD nên \[\frac{{DB}}{{CA}} = \frac{{BC}}{{AK}}\] \[\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] ta có \[\frac{{BI}}{{AF}} = \frac{{BC}}{{AK}}\].

Suy ra \[\frac{{AF}}{{AK}} = \frac{{BI}}{{BC}}\] mà \[\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{1}{2}\] nên \[\frac{{AF}}{{AK}} = \frac{1}{2}\].

Suy ra \[F\] là trung điểm của \[AK\].

Vậy \(CE\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(KA\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(x\) (xe) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\),\(x \le 15\))

Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định lúc đầu là \(\frac{{40}}{x}\) (tấn)

Do thực tế đội điều thêm \(2\) xe nên số tổng số xe là \(x + 2\) (xe)

Vì khi sắp khởi hành, đội được giao thêm \(14\) tấn hàng nữa nên số tấn hàng phải giao thực tế là \(40 + 14 = 54\) (tấn)

Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là \(\frac{{54}}{{x + 2}}\) (tấn)

Vì mỗi xe phải chở thêm \(0,5\) tấn hàng so với dự định ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{54}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{x} = 0,5\)

\(\frac{{54x - 40\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{14x - 80}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(28x - 160 = {x^2} + 2x\)

\({x^2} - 26x + 160 = 0\)

\({x^2} - 10x - 16x + 160 = 0\)

\(x\left( {x - 10} \right) - 16\left( {x - 10} \right) = 0\)

\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 16} \right) = 0\)

Th1: \(x - 10 = 0\)

\(x = 10\) (thỏa mãn)

TH2: \(x - 16 = 0\)

\(x = 16\) (loại)

Vậy số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(10\) xe.

Lời giải

a)

Nhóm

\(\left[ {50;55} \right)\)

\(\left[ {55;60} \right)\)

\(\left[ {60;65} \right)\)

\(\left[ {65;70} \right)\)

Cộng

Tần số (n)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

\(1\)

\(N = 12\)

b) Số lớp có mức thu gom từ \(60\) kg trở lên là \(2 + 1 = 3\) (lớp)

Tổng số lớp khối \(9\) là \(5 + 4 + 2 + 1 = 12\) (lớp)

Số lớp đạt danh hiệu “Chi đội xanh” chiếm số phần trăm so với tổng số lớp của cả khối \(9\) là:

\(\frac{3}{{12}}.100\%  = 25\% \).