(1,5 điểm)
Sau khi điều tra mật độ dân số (đơn vị: người/km\(^2\)) của 37 tỉnh, thành phố thuộc các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (không kể Thành phố Hồ Chí Minh) ở năm 2021, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\).
b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([100;280)\).
(1,5 điểm)
Sau khi điều tra mật độ dân số (đơn vị: người/km\(^2\)) của 37 tỉnh, thành phố thuộc các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (không kể Thành phố Hồ Chí Minh) ở năm 2021, người ta có biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\).
b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([100;280)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Dựa trên biểu đồ tần số ghép nhóm mà bạn đã cung cấp, dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi:
a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\):
Nhìn vào cột tương ứng với nhóm \([460;640)\) trên trục hoành, gióng sang trục tung (trục tần số), ta thấy đỉnh cột nằm ở vạch số 6.
Đáp số: Tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\) là 6.
b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([100;280)\):
Tần số tương đối (\(f\)) được tính bằng công thức:\(f = \frac{n}{N} \cdot 100\% \)
Trong đó: \(n = 20\) (tần số của nhóm \([100;280)\)) và \(N = 37\) (tổng số mẫu)
Áp dụng công thức: \(f = \frac{{20}}{{37}} \cdot 100\% \approx 54,05\% \)
Tần số tương đối của nhóm \([100;280)\) xấp xỉ 54,05%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp đựng 5 viên bi được đánh số từ 1 đến 5, biết các viên bi đồng chất, giống nhau về hình dáng, có cùng khối lượng và kích thước. Người ta lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp. Xét biến cố \(M\) : "Hai viên bi lấy ra có tổng số ghi trên 2 viên bi đó là số nguyên tố". Tính xác suất của biến cố \(M\).
Hộp có 5 viên bi đánh số \(\{ 1,2,3,4,5\} \). Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp (không quan tâm thứ tự).
Số cách chọn 2 viên bi từ 5 viên bi là \(\frac{{5.4}}{2} = 10\)
Các cặp số có thể xảy ra là: \(\{ (1,2);(1,3);(1,4);(1,5);(2,3);(2,4);(2,5);(3,4);(3,5);(4,5)\} \).
Biến cố \(M\): "Tổng số ghi trên 2 viên bi là số nguyên tố".
Các số nguyên tố có thể xuất hiện khi cộng hai số từ 1 đến 5 (tổng lớn nhất là \(4 + 5 = 9\)) là: \(\{ 2,3,5,7\} \).
Ta liệt kê các cặp có tổng là số nguyên tố:
Tổng bằng 3: \((1,2)\) — (1 cặp)
Tổng bằng 5: \((1,4),(2,3)\) — (2 cặp)
Tổng bằng 7: \((2,5),(3,4)\) — (2 cặp)
(Lưu ý: Không có cặp nào có tổng bằng 2 vì các viên bi khác nhau).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\) là \(n(M) = 1 + 2 + 2 = 5\)
Xác suất của biến cố \(M\) là \(P(M) = \frac{{n(M)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{{10}} = 0,5\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi thời gian đội I làm một mình xong cả đoạn đường là \[x\] (ngày),
đội II làm một mình xong cả đoạn đường là \[y\] (ngày).
Điều kiện: \[x,y > 72\]
Vì cả hai đội cùng làm thì 72 ngày sẽ hoàn thành xong cả đoạn đường nên ta có phương trình:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{72}}\] (1)
Đội I làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{x}{2}\] ngày.
Đội II làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{y}{2}\] ngày.
Do đội II làm lâu hơn đội I là 30 ngày nên ta có phương trình:
\[\frac{y}{2} - \frac{x}{2} = 30\]
\[y - x = 60\] (2)
Từ (2) \[ \Rightarrow y = x + 60\].
Thay \[y = x + 60\] vào (1) ta được:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 60}} = \frac{1}{{72}}\]
\[\frac{{72\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} + \frac{{72x}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}}\]
\[72x + 4320 + 72x = {x^2} + 60x\]
\[{x^2} - 84x - 4320 = 0\]
Giải phương trình: \[x = 120\left( {TM} \right),x = - 36\](Loại)
⇒ \[y = 180\].
Vậy: Đội I làm nửa đoạn đường đầu trong 60 ngày. Đội II làm nửa đoạn đường còn lại trong 90 ngày.
Lời giải
a) Thùng chứa xăng trên chứa được tối đa bao nhiêu lít xăng?
Thể tích của thùng chứa xăng phần hình trụ là: \[\pi .{R^2}h = \pi {.6^2}.10 = 360\pi \left( {{m^3}} \right)\].
Thể tích của thùng chứa xăng phần hình nón là: \[\frac{1}{3}.\pi .{R^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.6^2}.6 = 72\pi \left( {{m^3}} \right)\].
Thể tích thùng chứa xăng trên chứa được tối đa được số lít xăng là:
\[360\pi + 72\pi = 432\pi \left( {{m^3}} \right)\]
b) Diện tích của thùng chứa xăng phần hình trụ là:
\[\pi {R^2} + 2\pi Rh = \pi {.6^2} + 2\pi .6.10 = 156\pi \left( {{m^2}} \right)\]
Độ dài đường sinh của thùng chứa xăng phần hình nón là:
\[l = \sqrt {{R^2} + {h^2}} = \sqrt {{6^2} + {6^2}} = 6\sqrt 2 \left( m \right)\]
Diện tích của thùng chứa xăng phần hình nón là:
\[\pi Rl = \pi .6.6\sqrt 2 = 36\pi \sqrt 2 \left( {{m^2}} \right)\]
Số tiền doanh nghiệp cần bỏ ra để làm thùng chứa xăng là:
\[\left( {156\pi + 36\pi \sqrt 2 } \right).150000 = 97\,504\,835,96\] (đồng)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
