Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Lê Ngọc Hân (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát tuyển sinh vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Lý Tự Trọng (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 TH, THCS, THPT Nobel School II (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Quang Thịnh (Bắc Ninh) tháng 5/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm)
Lời giải
Dựa trên biểu đồ tần số ghép nhóm mà bạn đã cung cấp, dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi:
a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\):
Nhìn vào cột tương ứng với nhóm \([460;640)\) trên trục hoành, gióng sang trục tung (trục tần số), ta thấy đỉnh cột nằm ở vạch số 6.
Đáp số: Tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\) là 6.
b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([100;280)\):
Tần số tương đối (\(f\)) được tính bằng công thức:\(f = \frac{n}{N} \cdot 100\% \)
Trong đó: \(n = 20\) (tần số của nhóm \([100;280)\)) và \(N = 37\) (tổng số mẫu)
Áp dụng công thức: \(f = \frac{{20}}{{37}} \cdot 100\% \approx 54,05\% \)
Tần số tương đối của nhóm \([100;280)\) xấp xỉ 54,05%.
Lời giải
Hộp có 5 viên bi đánh số \(\{ 1,2,3,4,5\} \). Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp (không quan tâm thứ tự).
Số cách chọn 2 viên bi từ 5 viên bi là \(\frac{{5.4}}{2} = 10\)
Các cặp số có thể xảy ra là: \(\{ (1,2);(1,3);(1,4);(1,5);(2,3);(2,4);(2,5);(3,4);(3,5);(4,5)\} \).
Biến cố \(M\): "Tổng số ghi trên 2 viên bi là số nguyên tố".
Các số nguyên tố có thể xuất hiện khi cộng hai số từ 1 đến 5 (tổng lớn nhất là \(4 + 5 = 9\)) là: \(\{ 2,3,5,7\} \).
Ta liệt kê các cặp có tổng là số nguyên tố:
Tổng bằng 3: \((1,2)\) — (1 cặp)
Tổng bằng 5: \((1,4),(2,3)\) — (2 cặp)
Tổng bằng 7: \((2,5),(3,4)\) — (2 cặp)
(Lưu ý: Không có cặp nào có tổng bằng 2 vì các viên bi khác nhau).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\) là \(n(M) = 1 + 2 + 2 = 5\)
Xác suất của biến cố \(M\) là \(P(M) = \frac{{n(M)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{{10}} = 0,5\)
Lời giải
a) Thay \[x = 36\](Thỏa mãn) vào biểu thức \[B\], ta được:
\[B = \frac{{\sqrt {36} }}{{\sqrt {36} - 5}} = \frac{6}{{6 - 5}} = 6\]
Vậy \[B = 6\] khi \[x = 36\].
b) Với \[x \ge 0,x \ne 25\]
\[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 5}} - \frac{{10\sqrt x }}{{x - 25}} - \frac{5}{{\sqrt x + 5}}\]
\[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 5}} - \frac{{10\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}} - \frac{5}{{\sqrt x + 5}}\]
\[A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}} - \frac{{10\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}} - \frac{{5.\left( {\sqrt x - 5} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 5} \right)\left( {\sqrt x - 5} \right)}}\]
\[A = \frac{{x + 5\sqrt x - 10\sqrt x - 5\sqrt x + 25}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}}\]
\[A = \frac{{x - 10\sqrt x + 25}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}}\]
\[A = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 5} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}}\]
\[A = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 5}}\]
Vậy \[A = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 5}}\] với \[x \ge 0,x \ne 25\]
c) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 5}}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 5}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}}\]
\[\sqrt P \] xác định khi \[P \ge 0\]
\[ \Rightarrow \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}} \ge 0\] (Luôn đúng với mọi \[x \ge 0,x \ne 25\])
Ta có: \[{P^2} - P = P\left( {P - 1} \right)\]
\[P - 1 = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 5}} - 1 = \frac{{\sqrt x - \sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 5}} = \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 5}}\]
Vì \[x \ge 0,x \ne 25\]nên \[\sqrt x + 5 > 0\] mà \[ - 5 < 0\]\[ \Rightarrow \frac{{ - 5}}{{\sqrt x + 5}} < 0\]
Hay \[P - 1 < 0\]
Mà \[P \ge 0\]
Nên \[{P^2} - P = P\left( {P - 1} \right) \le 0 \Rightarrow {P^2} \le P \Rightarrow P \le \sqrt P \]
Vậy \[P \le \sqrt P \] khi \[\sqrt P \] xác định.
Lời giải
Tổng số lượng đơn hàng: 45.000 vỏ hộp.
Năng suất mỗi máy: 7.500 vỏ hộp/giờ.
Chi phí khởi động mỗi máy: 300.000 đồng/máy.
Tiền công kỹ thuật viên: 300.000 đồng/giờ (giám sát tất cả máy cùng lúc).
Biến số: Gọi \(x\) là số lượng máy xưởng sử dụng (\(x > 0,x \in \mathbb{N}\)).
Đầu tiên, ta tính thời gian cần thiết để hoàn thành đơn hàng khi sử dụng \(x\) máy \(t = \frac{{45.000}}{{x \cdot 7.500}} = \frac{6}{x}\) (giờ)
Tổng chi phí \(C(x)\) bao gồm hai loại:
Chi phí khởi động máy: \(300 \cdot x\) (nghìn đồng).
Chi phí thuê kỹ thuật viên: \(300 \cdot t = 300 \cdot \frac{6}{x} = \frac{{1.800}}{x}\) (nghìn đồng).
Tổng chi phí là \(C(x) = 300x + \frac{{1.800}}{x}{\rm{ (}}x > 0)\)
Áp dụng AM-GM cho \[300x\] và \(\frac{{1.800}}{x}\):
\(C(x) = 300x + \frac{{1.800}}{x} \ge 2\sqrt {300x \cdot \frac{{1.800}}{x}} \)
\(C(x) \ge 2\sqrt {540.000} \approx 1\,469,69\) (nghìn đồng)
Dấu “=” xảy ra khi \(300x = \frac{{1.800}}{x}\) suy ra \({x^2} = \frac{{1.800}}{{300}} = 6\) suy ra \(x = \sqrt 6 \approx 2,45\)
Vì số lượng máy \(x\) phải là số nguyên dương, ta sẽ kiểm tra các giá trị nguyên lân cận của 2,45 là \(x = 2\) và \(x = 3\):
Với \(x = 2\): \(C(2) = 300(2) + \frac{{1.800}}{2} = 600 + 900 = 1.500\) (nghìn đồng).
Với \(x = 3\): \(C(3) = 300(3) + \frac{{1.800}}{3} = 900 + 600 = 1.500\) (nghìn đồng).
Cả hai phương án đều cho tổng chi phí thấp nhất là 1.500.000 đồng.
Vậy xưởng nên sử dụng 2 máy hoặc 3 máy để tối ưu hóa chi phí.
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi thời gian đội I làm một mình xong cả đoạn đường là \[x\] (ngày),
đội II làm một mình xong cả đoạn đường là \[y\] (ngày).
Điều kiện: \[x,y > 72\]
Vì cả hai đội cùng làm thì 72 ngày sẽ hoàn thành xong cả đoạn đường nên ta có phương trình:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{72}}\] (1)
Đội I làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{x}{2}\] ngày.
Đội II làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{y}{2}\] ngày.
Do đội II làm lâu hơn đội I là 30 ngày nên ta có phương trình:
\[\frac{y}{2} - \frac{x}{2} = 30\]
\[y - x = 60\] (2)
Từ (2) \[ \Rightarrow y = x + 60\].
Thay \[y = x + 60\] vào (1) ta được:
\[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 60}} = \frac{1}{{72}}\]
\[\frac{{72\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} + \frac{{72x}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}}\]
\[72x + 4320 + 72x = {x^2} + 60x\]
\[{x^2} - 84x - 4320 = 0\]
Giải phương trình: \[x = 120\left( {TM} \right),x = - 36\](Loại)
⇒ \[y = 180\].
Vậy: Đội I làm nửa đoạn đường đầu trong 60 ngày. Đội II làm nửa đoạn đường còn lại trong 90 ngày.
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt lần lượt là \[x,y\] (triệu đồng, \[0 < x,y < 30\])
Vì tổng giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt là \[30\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[x + y = 30\] (1)
Giá tiền của một chiếc tủ lạnh sau khi giảm giá là: \[x.\left( {100\% - 40\% } \right) = 0,6x\] (triệu đồng)
Giá tiền của một chiếc máy giặt sau khi giảm giá là: \[y.\left( {100\% - 20\% } \right) = 0,8y\] (triệu đồng)
Vì thế, anh Liêm đã mua hai mặt hàng trên với giá \[20\] triệu đồng nên ta có phương trình:
\[0,6x + 0,8y = 20\](2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 30\\0,6x + 0,8y = 20\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình, ta giải được: \[x = 20,y = 10\]
Vậy giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh là \[20\] triệu đồng và một chiếc máy giặt là \[10\] triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(4,0 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

