khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 19 Lưu

(4,0 điểm)

Một thùng chứa xăng gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ:

 Một thùng chứa xăng gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với kích thước như hình vẽ:     a) Thùng chứa xăng trên chứa được tối đa bao nhiêu lít xăng? (ảnh 1)

a) Thùng chứa xăng trên chứa được tối đa bao nhiêu lít xăng?

b) Một doanh nghiệp mua bán xăng dầu muốn đặt làm một thùng chứa xăng như trên. Biết chi phí là \[150000\]đồng/m2. Hỏi doanh nghiệp đó cần bỏ ra số tiền bao nhiêu để làm một thùng chứa xăng như trên?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thùng chứa xăng trên chứa được tối đa bao nhiêu lít xăng?

Thể tích của thùng chứa xăng phần hình trụ là: \[\pi .{R^2}h = \pi {.6^2}.10 = 360\pi \left( {{m^3}} \right)\].

Thể tích của thùng chứa xăng phần hình nón là: \[\frac{1}{3}.\pi .{R^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.6^2}.6 = 72\pi \left( {{m^3}} \right)\].

Thể tích thùng chứa xăng trên chứa được tối đa được số lít xăng là:

\[360\pi  + 72\pi  = 432\pi \left( {{m^3}} \right)\]

b) Diện tích của thùng chứa xăng phần hình trụ là:

\[\pi {R^2} + 2\pi Rh = \pi {.6^2} + 2\pi .6.10 = 156\pi \left( {{m^2}} \right)\]

Độ dài đường sinh của thùng chứa xăng phần hình nón là:

\[l = \sqrt {{R^2} + {h^2}}  = \sqrt {{6^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 2 \left( m \right)\]

Diện tích của thùng chứa xăng phần hình nón là:

 \[\pi Rl = \pi .6.6\sqrt 2  = 36\pi \sqrt 2 \left( {{m^2}} \right)\]

Số tiền doanh nghiệp cần bỏ ra để làm thùng chứa xăng là:

\[\left( {156\pi  + 36\pi \sqrt 2 } \right).150000 = 97\,504\,835,96\] (đồng)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho điểm \[M\] nằm ngoài \[\left( O \right)\]. Từ \[M\] ta kẻ tiếp tuyến \[MA,MB\] tới \[\left( O \right)\] (\[A,B\] là tiếp điểm). Dựng đường kính \[AD\]của \[\left( O \right)\], \[H\]là giao điểm của đoạn thẳng \[AB\] và \[MO\], tia \[DH\]cắt \[\left( O \right)\]tại điểm \[E\]khác \[D\].

a) Chứng minh 4 điểm \[A,M,B,O\]cùng thuộc 1 đường tròn.

b) Tia \[AE\]cắt đường thẳng \[BD\]tại điểm \[T\]. Chứng minh \[\widehat {THB} = \widehat {TDA}\]và \[MTBH\]là hình chữ nhật.

c) Tia \[BE\]cắt tia \[DA\]tại điểm \[P\]. Chứng minh 3 điểm \[P,M,T\]thẳng hàng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Do đó 3 điểm \[P,M,T\]thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Chứng minh 4 điểm \[A,M,B,O\]cùng thuộc 1 đường tròn.

Vì \[MA,MB\]lần lượt là 2 tiếp của của đường tròn \[\left( O \right)\](với\[A,B\] là tiếp điểm).

Nên \[MA \bot OA,MB \bot OB \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ ;\widehat {MBO} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta MAO;\Delta MBO\] là những tam giác vuông

Xét \[\Delta MAO\] vuông tại \[A\], suy ra: \[M;A;O\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].

Xét \[\Delta MBO\] vuông tại \[B\], suy ra: \[M;B;O\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[MO\].

Suy ra 4 điểm \[A,M,B,O\]cùng thuộc 1 đường tròn.

b) Tia \[AE\]cắt đường thẳng \[BD\]tại điểm \[T\]. Chứng minh \[\widehat {THB} = \widehat {TDA}\]và \[MTBH\]là hình chữ nhật.

Kéo dài \[TH\]cắt \[AD\]tại \[K\].

Ta có: \[\widehat {AED} = \widehat {ABD} = 90^\circ \]. Suy ra \[AB,DE\]lần lượt là đường cao của tam giác \[ATD\]

Suy ra: \[TH \bot AD \Rightarrow AK \bot AD \Rightarrow \widehat {AKT} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {AHK} = \widehat {ADB}\] (cùng phụ \[\widehat {HAK}\])

Mà \[\widehat {AHK} = \widehat {THB}\] (2 góc đối đỉnh)

Suy ra: \[\widehat {THB} = \widehat {ADB}\] hay \[\widehat {THB} = \widehat {TDA}\].

Ta có: \[\widehat {BTH} = \widehat {BAD}\] (Cùng phụ \[\widehat {BDA}\])

Lại có: \[\widehat {BMH} = \widehat {BAD}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung \[OB\])

Suy ra: \[\widehat {BMH} = \widehat {BTH}\]

Mà \[\widehat {BMH} + \widehat {MBH} = 90^\circ \]; \[\widehat {BTH} + \widehat {THB} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {THB} = \widehat {MBH}\]

Suy ra: \[\Delta THB = \Delta MBH\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow MH = TB\]

Mà \[MH//TB\] (cùng \[ \bot AB\])

Suy ra tứ giác \[MTBH\] là hình bình hành.

Mà \[\widehat {MBH} = 90^\circ  \Rightarrow \]Tứ giác \[MTBH\]là hình chữ nhật.

c) Tia \[BE\]cắt tia \[DA\]tại điểm \[P\]. Chứng minh 3 điểm \[P,M,T\]thẳng hàng.

Gọi \[I\]là giao điểm của \[MB\]và \[TH\].

Vì tứ giác \[MTBH\]là hình chữ nhật nên \[I\]là trung điểm của \[MB\]và \[TH\].

Ta có: \[\Delta TEH\]vuông tại \[E\], \[EI\]là đường trung tuyến.

Suy ra \[EI = \frac{1}{2}TH \Rightarrow EI = \frac{1}{2}MB \Rightarrow \Delta MEB\]vuông tại \[E\]

\[ \Rightarrow \widehat {MEB} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {MEP} = 90^\circ \]

Ta có: \[\widehat {MEP} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta MEP\]vuông tại \[E \Rightarrow M,E,P\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[MP\].

Ta có: \[\widehat {MAP} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta MAP\]vuông tại \[E \Rightarrow M,A,P\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[MP\].

Suy ra 4 điểm \[E,M,A,P\]cùng thuộc đường tròn đường kính \[MP\].

Suy ra: \[\widehat {MPE} = \widehat {MAE}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung \[ME\]) (1)

Ta có: \[\widehat {ADE} = \widehat {MAE}\] (cùng phụ \[\widehat {EAD}\])

Mà \[\widehat {ADE} = \widehat {ABE}\] (Góc nội tiếp cùng chắn cung \[AE\])

Suy ra: \[\widehat {ABE} = \widehat {MAE}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra: \[\widehat {MPE} = \widehat {ABE}\]

Mà 2 góc ở vị trí so le trong \[ \Rightarrow MP//AB\]

Lại có: \[MT//HB\] ( Do \[MTBH\]là hình chữ nhật) hay \[MT//AB\]

Do đó 3 điểm \[P,M,T\]thẳng hàng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa trên biểu đồ tần số ghép nhóm mà bạn đã cung cấp, dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi:

a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\):

Nhìn vào cột tương ứng với nhóm \([460;640)\) trên trục hoành, gióng sang trục tung (trục tần số), ta thấy đỉnh cột nằm ở vạch số 6.

Đáp số: Tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\) là 6.

b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([100;280)\):

Tần số tương đối (\(f\)) được tính bằng công thức:\(f = \frac{n}{N} \cdot 100\% \)

Trong đó: \(n = 20\) (tần số của nhóm \([100;280)\)) và \(N = 37\) (tổng số mẫu)

Áp dụng công thức: \(f = \frac{{20}}{{37}} \cdot 100\%  \approx 54,05\% \)

Tần số tương đối của nhóm \([100;280)\) xấp xỉ 54,05%.

Lời giải

Gọi thời gian đội I làm một mình xong cả đoạn đường là \[x\] (ngày),
đội II làm một mình xong cả đoạn đường là \[y\] (ngày).

Điều kiện: \[x,y > 72\]

Vì cả hai đội cùng làm thì 72 ngày sẽ hoàn thành xong cả đoạn đường nên ta có phương trình:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{72}}\]      (1)

Đội I làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{x}{2}\] ngày.

Đội II làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{y}{2}\] ngày.

Do đội II làm lâu hơn đội I là 30 ngày nên ta có phương trình:

\[\frac{y}{2} - \frac{x}{2} = 30\]

\[y - x = 60\] (2)

Từ (2) \[ \Rightarrow y = x + 60\].

Thay \[y = x + 60\] vào (1) ta được:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 60}} = \frac{1}{{72}}\]

\[\frac{{72\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} + \frac{{72x}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}}\]

\[72x + 4320 + 72x = {x^2} + 60x\]

\[{x^2} - 84x - 4320 = 0\]

Giải phương trình: \[x = 120\left( {TM} \right),x =  - 36\](Loại)

⇒ \[y = 180\].

Vậy: Đội I làm nửa đoạn đường đầu trong 60 ngày. Đội II làm nửa đoạn đường còn lại trong 90 ngày.