khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 24 Lưu

(2,5 điểm)

Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường. Nếu cả hai đội cùng làm thì 72 ngày sẽ hoàn thành xong cả đoạn đường. Nhưng vì đội II có việc bận nên đội I làm xong một nửa đoạn đường đầu thì đội II mới đến làm nửa còn lại và đội II làm một mình, với thời gian dài hơn thời gian đội I đã làm là 30 ngày. Hỏi thực tế, mỗi đội đã làm trong bao nhiêu ngày để xong đoạn đường này?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi thời gian đội I làm một mình xong cả đoạn đường là \[x\] (ngày),
đội II làm một mình xong cả đoạn đường là \[y\] (ngày).

Điều kiện: \[x,y > 72\]

Vì cả hai đội cùng làm thì 72 ngày sẽ hoàn thành xong cả đoạn đường nên ta có phương trình:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{72}}\]      (1)

Đội I làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{x}{2}\] ngày.

Đội II làm một nửa đoạn đường hết \[\frac{y}{2}\] ngày.

Do đội II làm lâu hơn đội I là 30 ngày nên ta có phương trình:

\[\frac{y}{2} - \frac{x}{2} = 30\]

\[y - x = 60\] (2)

Từ (2) \[ \Rightarrow y = x + 60\].

Thay \[y = x + 60\] vào (1) ta được:

\[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 60}} = \frac{1}{{72}}\]

\[\frac{{72\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} + \frac{{72x}}{{72x\left( {x + 60} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 60} \right)}}{{72x\left( {x + 60} \right)}}\]

\[72x + 4320 + 72x = {x^2} + 60x\]

\[{x^2} - 84x - 4320 = 0\]

Giải phương trình: \[x = 120\left( {TM} \right),x =  - 36\](Loại)

⇒ \[y = 180\].

Vậy: Đội I làm nửa đoạn đường đầu trong 60 ngày. Đội II làm nửa đoạn đường còn lại trong 90 ngày.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhân dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Tổng giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt là \[30\] triệu đồng. Trong dịp này, tủ lạnh được giảm \[40\% \] giá niêm yết và máy giặt được giảm \[20\% \] giá niêm yết. Vì thế, anh Liêm đã mua hai mặt hàng trên với giá \[20\] triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi mặt hàng là bao nhiêu?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt lần lượt là \[x,y\] (triệu đồng, \[0 < x,y < 30\])

Vì tổng giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt là \[30\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[x + y = 30\] (1)

Giá tiền của một chiếc tủ lạnh sau khi giảm giá là: \[x.\left( {100\%  - 40\% } \right) = 0,6x\] (triệu đồng)

Giá tiền của một chiếc máy giặt sau khi giảm giá là: \[y.\left( {100\%  - 20\% } \right) = 0,8y\] (triệu đồng)

Vì thế, anh Liêm đã mua hai mặt hàng trên với giá \[20\] triệu đồng nên ta có phương trình:

\[0,6x + 0,8y = 20\](2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 30\\0,6x + 0,8y = 20\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình, ta giải được: \[x = 20,y = 10\]

Vậy giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh là \[20\] triệu đồng và một chiếc máy giặt là \[10\] triệu đồng.

Câu 3:

Cho phương trình bậc hai (ẩn \[x\]): \[{x^2} - ax - {a^2} - 1 = 0\] (1). Biết rằng phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn: \[{x_1}^2 - {x_2}^2 + 2a{x_2} = 1\]. Tính \[P = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}}\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \[\Delta  = {\left( { - a} \right)^2} - 4.\left( { - {a^2} - 1} \right) = {a^2} + 4{a^2} + 4 = 5{a^2} + 4 > 0\] với mọi \[a\]

Áp dụng định lý Viete, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = a\\{x_1}.{x_2} =  - {a^2} - 1\end{array} \right.\]

Ta có: \[{x_1}^2 - {x_2}^2 + 2a{x_2} = 1\]

\[{x_1}^2 - {x_2}^2 + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right){x_2} = 1\]

\[{x_1}^2 - {x_2}^2 + 2{x_1}{x_2} + 2{x_2}^2 = 1\]

\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = 1\]

\[{a^2} = 1\]

\[a = 1\] hoặc \[a =  - 1\]

Suy ra: \[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = {a^2} = 1\] và \[{x_1}{x_2} =  - 1 - 1 =  - 2\]

Ta có: \[P = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{1 - 2.\left( { - 2} \right)}}{{ - 2}} = \frac{{ - 5}}{2}\]

Vậy \[P = \frac{{ - 5}}{2}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dựa trên biểu đồ tần số ghép nhóm mà bạn đã cung cấp, dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi:

a) Tìm tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\):

Nhìn vào cột tương ứng với nhóm \([460;640)\) trên trục hoành, gióng sang trục tung (trục tần số), ta thấy đỉnh cột nằm ở vạch số 6.

Đáp số: Tần số ghép nhóm của nhóm \([460;640)\) là 6.

b) Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([100;280)\):

Tần số tương đối (\(f\)) được tính bằng công thức:\(f = \frac{n}{N} \cdot 100\% \)

Trong đó: \(n = 20\) (tần số của nhóm \([100;280)\)) và \(N = 37\) (tổng số mẫu)

Áp dụng công thức: \(f = \frac{{20}}{{37}} \cdot 100\%  \approx 54,05\% \)

Tần số tương đối của nhóm \([100;280)\) xấp xỉ 54,05%.

Lời giải

a) Thùng chứa xăng trên chứa được tối đa bao nhiêu lít xăng?

Thể tích của thùng chứa xăng phần hình trụ là: \[\pi .{R^2}h = \pi {.6^2}.10 = 360\pi \left( {{m^3}} \right)\].

Thể tích của thùng chứa xăng phần hình nón là: \[\frac{1}{3}.\pi .{R^2}h = \frac{1}{3}.\pi {.6^2}.6 = 72\pi \left( {{m^3}} \right)\].

Thể tích thùng chứa xăng trên chứa được tối đa được số lít xăng là:

\[360\pi  + 72\pi  = 432\pi \left( {{m^3}} \right)\]

b) Diện tích của thùng chứa xăng phần hình trụ là:

\[\pi {R^2} + 2\pi Rh = \pi {.6^2} + 2\pi .6.10 = 156\pi \left( {{m^2}} \right)\]

Độ dài đường sinh của thùng chứa xăng phần hình nón là:

\[l = \sqrt {{R^2} + {h^2}}  = \sqrt {{6^2} + {6^2}}  = 6\sqrt 2 \left( m \right)\]

Diện tích của thùng chứa xăng phần hình nón là:

 \[\pi Rl = \pi .6.6\sqrt 2  = 36\pi \sqrt 2 \left( {{m^2}} \right)\]

Số tiền doanh nghiệp cần bỏ ra để làm thùng chứa xăng là:

\[\left( {156\pi  + 36\pi \sqrt 2 } \right).150000 = 97\,504\,835,96\] (đồng)