(1,5 điểm)
Điểm đánh giá học kì I môn Toán của lớp 9A được ghi lại như sau:
\(8,5\)
\(8\)
\(8\)
\(7,5\)
\(9\)
\(8,5\)
\(7\)
\(9\)
\(8\)
\(8\)
\(6,5\)
\(9,25\)
\(8,5\)
\(8,5\)
\(6\)
\(9\)
\(7,5\)
\(8,5\)
\(8,5\)
\(8\)
\(8\)
\(6\)
\(9,25\)
\(6,5\)
\(8\)
\(5,5\)
\(5\)
\(8\)
\(8\)
\(8,5\)
\(8,5\)
\(7,5\)
\(8,5\)
\(7,5\)
\(8\)
\(8,5\)
\(9\)
\(8\)
\(8,5\)
\(9\)
Lập bảng tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm cho mẫu số liệu trên với ba nhóm có điểm: từ \(5\) điểm đến dưới \(6,5\) điểm, từ \(6,5\) điểm đến dưới \(8\) điểm, từ \(8\) đến dưới \(9,5\) điểm như bảng dưới đây. (Vẽ bảng vào giấy kiểm tra).
Nhóm (điểm)
Tần số \(\left( n \right)\)
Tần số tương đối ghép nhóm \(\left( \% \right)\)
Điểm đánh giá học kì I môn Toán của lớp 9A được ghi lại như sau:
|
\(8,5\) |
\(8\) |
\(8\) |
\(7,5\) |
\(9\) |
\(8,5\) |
\(7\) |
\(9\) |
\(8\) |
\(8\) |
|
\(6,5\) |
\(9,25\) |
\(8,5\) |
\(8,5\) |
\(6\) |
\(9\) |
\(7,5\) |
\(8,5\) |
\(8,5\) |
\(8\) |
|
\(8\) |
\(6\) |
\(9,25\) |
\(6,5\) |
\(8\) |
\(5,5\) |
\(5\) |
\(8\) |
\(8\) |
\(8,5\) |
|
\(8,5\) |
\(7,5\) |
\(8,5\) |
\(7,5\) |
\(8\) |
\(8,5\) |
\(9\) |
\(8\) |
\(8,5\) |
\(9\) |
Lập bảng tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm cho mẫu số liệu trên với ba nhóm có điểm: từ \(5\) điểm đến dưới \(6,5\) điểm, từ \(6,5\) điểm đến dưới \(8\) điểm, từ \(8\) đến dưới \(9,5\) điểm như bảng dưới đây. (Vẽ bảng vào giấy kiểm tra).
|
Nhóm (điểm) |
Tần số \(\left( n \right)\) |
Tần số tương đối ghép nhóm \(\left( \% \right)\) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quảng cáo
Trả lời:
Lập bảng:
|
Nhóm (điểm) |
Tần số \(\left( n \right)\) |
Tần số tương đối ghép nhóm \(\left( \% \right)\) |
|
\(\left[ {5;6,5} \right)\) |
\(4\) |
\(10\% \) |
|
\(\left[ {6,5;8} \right)\) |
\(7\) |
\(17,5\% \) |
|
\(\left[ {8;9,5} \right)\) |
\(29\) |
72,5% |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chọn một học sinh bất kì trong \(40\) học sinh trên, tính xác suất của biến cố \(A\): “Chọn được học sinh có điểm từ \(6,5\) điểm trở lên”.
Số học sinh có điểm từ \(6,5\) điểm trở lên là \(7 + 29 = 36\) (học sinh)
Xác suất của biến cố \(A\): “Chọn được học sinh có điểm từ \(6,5\) điểm trở lên” là \(\frac{{36}}{{40}}.100\% = 90\% \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi tử số của phân số cần tìm là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì tử số bé hơn mẫu số là 11 nên mẫu số là \(x + 11\) (ĐK: \(x \ne - 11\)).
Phân số ban đầu là: \(\frac{x}{{x + 11}}\).
Bớt tử số đi 7 đơn vị, ta được tử số mới là: \(x - 7\).
Tăng mẫu số lên 4 đơn vị, ta được mẫu số mới là: \(x + 11 + 4 = x + 15\) (ĐK: \(x \ne - 15\)).
Phân số mới là phân số nghịch đảo của phân số ban đầu nên ta có phương trình:
\(\frac{{x - 7}}{{x + 15}} = \frac{{x + 11}}{x}\) (ĐK: \(x \ne 0\))
\(x\left( {x - 7} \right) = \left( {x + 15} \right)\left( {x + 11} \right)\)
\({x^2} - 7x = {x^2} + 26x + 165\)
\(33x = - 165\)
\(x = - 5\) (TMĐK).
Mẫu số là: \( - 5 + 11 = 6\).
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{ - 5}}{6}\).
Lời giải
a) Thể tích hai nửa hình cầu là \(\frac{4}{3}.\pi .{\left( {1,8:2} \right)^3} = 0,972\pi \left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích hình trụ là \(\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2}.3,62 = 2,9322\pi \left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích bồn chứa xăng là \(0,972\pi + 2,9322\pi = 3,9042\pi \approx 12,2654\left( {{m^3}} \right)\)
b) Diện tích mặt ngoài của hai nửa hình cầu là \(4\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2} = 3,24\pi \left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi .\left( {1,8:2} \right) = 1,8\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích cần sơn tĩnh điện là \(3,24\pi + 1,8\pi = 5,04\pi \left( {{m^2}} \right)\)
Họ cần trả số tiền là \(5,04.\pi .150\,000 \approx 2\,375\,044\) (đồng)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

