khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 9 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{6}{{\sqrt x }}\,;\,\,B = \frac{{2 - 4\sqrt x }}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{1 - \sqrt x }}\) với \(x > 0\,,\,\,x \ne 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 8\).

2) Rút gọn biểu thức \(B\).

3) Cho \(P = A \cdot B\). Tìm \(x\) để \(P\) có giá trị là số nguyên tố.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 8\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = \frac{6}{{\sqrt 8 }} = \frac{6}{{2\sqrt 2 }} = \frac{3}{{\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

 Vậy khi \(x = 8\) thì \(A = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

2) Với \(x > 0\,,\,\,x \ne 1\), ta có:

\(B = \frac{{2 - 4\sqrt x }}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x }}{{1 - \sqrt x }}\)

\( = \frac{{2 - 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}\)

\( = \frac{{2 - 4\sqrt x  + 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) + \sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2 - 4\sqrt x  + 2\sqrt x  - 2 + x + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)\( = \frac{{x - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\).

Vậy với \(x > 0\,,\,\,x \ne 1\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}}\).

3) Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{6}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{6}{{\sqrt x  + 1}}\).

Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x  > 0\) suy ra \(\sqrt x  + 1 > 1\), do đó \(0 < \frac{6}{{\sqrt x  + 1}} < \frac{6}{1} = 6\).

Suy ra \(0 < P < 6\). Để \(P\) là số nguyên tố thì \(P\) có thể nhận các giá trị \(2\,;\,\,3\,;\,\,5\).

• Với \(P = 2\) thì \(\frac{6}{{\sqrt x  + 1}} = 2\) nên \(\sqrt x  + 1 = 3\) suy ra \(\sqrt x  = 2\), do đó \(x = 4\) (TMĐK).

• Với \(P = 3\) thì \(\frac{6}{{\sqrt x  + 1}} = 3\) nên \(\sqrt x  + 1 = 2\) suy ra \(\sqrt x  = 1\), do đó \(x = 1\) (loại do \(x \ne 1\)).

• Với \(P = 5\) thì \(\frac{6}{{\sqrt x  + 1}} = 5\) nên \(\sqrt x  + 1 = \frac{6}{5}\) suy ra \(\sqrt x  = \frac{1}{5}\), do đó \(x = \frac{1}{{25}}\) (TMĐK).

Vậy \(x \in \left\{ {4\,;\,\,\frac{1}{{25}}} \right\}\) thì \(P\) có giá trị là số nguyên tố.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tử số của phân số cần tìm là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì tử số bé hơn mẫu số là 11 nên mẫu số là \(x + 11\) (ĐK: \(x \ne  - 11\)).

Phân số ban đầu là: \(\frac{x}{{x + 11}}\).

Bớt tử số đi 7 đơn vị, ta được tử số mới là: \(x - 7\).

Tăng mẫu số lên 4 đơn vị, ta được mẫu số mới là: \(x + 11 + 4 = x + 15\) (ĐK: \(x \ne  - 15\)).

Phân số mới là phân số nghịch đảo của phân số ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{x - 7}}{{x + 15}} = \frac{{x + 11}}{x}\) (ĐK: \(x \ne 0\))

\(x\left( {x - 7} \right) = \left( {x + 15} \right)\left( {x + 11} \right)\)

\({x^2} - 7x = {x^2} + 26x + 165\)

\(33x =  - 165\)

\(x =  - 5\) (TMĐK).

Mẫu số là: \( - 5 + 11 = 6\).

Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{ - 5}}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP