khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 15 Lưu

(4,0 điểm)

Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ bên).

Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ bên).     a) Tính thể tích của bồn chứa xăng (ảnh 1)

a) Tính thể tích của bồn chứa xăng

b) Người ta muốn sơn tĩnh điện mặt ngoài của bồn chứa xăng. Hỏi họ cần trả bao nhiêu tiền biết mỗi \({m^2}\) cần trả \(150\,000\) đồng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích hai nửa hình cầu là \(\frac{4}{3}.\pi .{\left( {1,8:2} \right)^3} = 0,972\pi \left( {{m^3}} \right)\)

Thể tích hình trụ là \(\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2}.3,62 = 2,9322\pi \left( {{m^3}} \right)\)

Thể tích bồn chứa xăng là \(0,972\pi  + 2,9322\pi  = 3,9042\pi  \approx 12,2654\left( {{m^3}} \right)\)

b) Diện tích mặt ngoài của hai nửa hình cầu là \(4\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2} = 3,24\pi \left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi .\left( {1,8:2} \right) = 1,8\pi \left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích cần sơn tĩnh điện là \(3,24\pi  + 1,8\pi  = 5,04\pi \left( {{m^2}} \right)\)

Họ cần trả số tiền là \(5,04.\pi .150\,000 \approx 2\,375\,044\) (đồng)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn, vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm). Lấy điểm \(C\) bất kì thuộc cung nhỏ \(AB\) sao cho \(AC < AB\). Tia \(MC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(D\). Vẽ \(ON \bot CD\) tại \(N\).
a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
b) Tia \(AN\) cắt đường tròn ( \(O\) ) tại \(E\). \(I\) là giao điểm của \(MD\) và \(AB\). Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Qua \(C\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(AO\) và cắt \(AN\) tại \(K\). Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(M\) n (ảnh 1)

a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
Ta có hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm) nên \(MA \bot OA\,;\,\,MB \bot OB\)

Ta cũng có \(ON \bot CD\) tại \(N\) (GT)

\(\Delta AMO\) vuông tại \(A\) nên các điểm \(M,A,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

\(\Delta BMO\) vuông tại \(B\) nên các điểm \(M,O,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

\(\,\Delta NMO\) vuông tại \(N\) nên các điểm \(M,N,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
Do đó các điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {MBA}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {MNB}\) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn một cung)
Ta có \(\widehat {MBA} = \widehat {MNA}\) ( 2 góc nôi tiếp cùng chắn môt cung)
Do đó \(\widehat {MNB} = \widehat {MNA}\)

Nên \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\)

b) Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta IBN\) có

\(\widehat {MNB} = \widehat {MNA}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AMN} = \widehat {IBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AN\))

Do đó
\( \Rightarrow \frac{{NA}}{{NI}} = \frac{{NM}}{{NB}}\)(tỉ số các cạnh tương ứng) \( \Rightarrow NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB\)

Ta có \(\widehat {ANB} = \widehat {AOB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\))

Mà \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\) nên \(\widehat {ANM} = \frac{1}{2}\widehat {ANB}\)
Do đó \[\widehat {ANM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \widehat {AEB}\]

\[ \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BE \Rightarrow \widehat {NDB} = \widehat {DBE}\] (so le trong)
Ta lại có \(\widehat {DAN} = \widehat {DBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DE\))

Do đó \(\widehat {DAN} = \widehat {BDN} = \left( {\widehat {DBE}} \right)\)
Mặt khác \(\widehat {AND} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (kề bù); \(\widehat {BND} + \widehat {BNM} = 180^\circ \) (kề bù)

Mà \(\widehat {ANM} = \widehat {BNM}\) (chứng minh trên) nên \(\widehat {AND} = \widehat {DNB}\).

Do đó

\( \Rightarrow \frac{{NA}}{{ND}} = \frac{{ND}}{{NB}}\) (tỉ số các cạnh tương ứng)

\( \Rightarrow NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\)

Ta có \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\) (chứng minh trên)

Mà \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB\) (chứng minh trên) nên \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).

\(\Delta OCD\) cân tại \(O\) (vì \(OC = OD\)) nên đường cao \(ON\) cũng là đường trung tuyến.

Do đó \(NC = ND\)
Theo chứng minh câu b) có \(NI\;{\rm{.}}\;NM = N{D^2} = N{C^2} \Rightarrow \frac{{NI}}{{NC}} = \frac{{NC}}{{NM}}\)
Ta có \(CK \bot AO\,;\,\,AM \bot AO\) nên \(CK\,{\rm{//}}\,MA \Rightarrow \frac{{NC}}{{NM}} = \frac{{NK}}{{NA}}\) (định lí Thales)

\( \Rightarrow \frac{{NI}}{{NC}} = \frac{{NK}}{{NA}}\)

\( \Rightarrow IK\,{\rm{//}}\,AC\) (định lí Thales đảo).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tử số của phân số cần tìm là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì tử số bé hơn mẫu số là 11 nên mẫu số là \(x + 11\) (ĐK: \(x \ne  - 11\)).

Phân số ban đầu là: \(\frac{x}{{x + 11}}\).

Bớt tử số đi 7 đơn vị, ta được tử số mới là: \(x - 7\).

Tăng mẫu số lên 4 đơn vị, ta được mẫu số mới là: \(x + 11 + 4 = x + 15\) (ĐK: \(x \ne  - 15\)).

Phân số mới là phân số nghịch đảo của phân số ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{x - 7}}{{x + 15}} = \frac{{x + 11}}{x}\) (ĐK: \(x \ne 0\))

\(x\left( {x - 7} \right) = \left( {x + 15} \right)\left( {x + 11} \right)\)

\({x^2} - 7x = {x^2} + 26x + 165\)

\(33x =  - 165\)

\(x =  - 5\) (TMĐK).

Mẫu số là: \( - 5 + 11 = 6\).

Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{ - 5}}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP