(4,0 điểm)
Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ bên).

a) Tính thể tích của bồn chứa xăng
b) Người ta muốn sơn tĩnh điện mặt ngoài của bồn chứa xăng. Hỏi họ cần trả bao nhiêu tiền biết mỗi \({m^2}\) cần trả \(150\,000\) đồng.
(4,0 điểm)
Một bồn chứa xăng gồm hai nửa hình cầu và một hình trụ (như hình vẽ bên).

a) Tính thể tích của bồn chứa xăng
b) Người ta muốn sơn tĩnh điện mặt ngoài của bồn chứa xăng. Hỏi họ cần trả bao nhiêu tiền biết mỗi \({m^2}\) cần trả \(150\,000\) đồng.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thể tích hai nửa hình cầu là \(\frac{4}{3}.\pi .{\left( {1,8:2} \right)^3} = 0,972\pi \left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích hình trụ là \(\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2}.3,62 = 2,9322\pi \left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích bồn chứa xăng là \(0,972\pi + 2,9322\pi = 3,9042\pi \approx 12,2654\left( {{m^3}} \right)\)
b) Diện tích mặt ngoài của hai nửa hình cầu là \(4\pi .{\left( {1,8:2} \right)^2} = 3,24\pi \left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích xung quanh hình trụ là \(2\pi .\left( {1,8:2} \right) = 1,8\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích cần sơn tĩnh điện là \(3,24\pi + 1,8\pi = 5,04\pi \left( {{m^2}} \right)\)
Họ cần trả số tiền là \(5,04.\pi .150\,000 \approx 2\,375\,044\) (đồng)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn, vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm). Lấy điểm \(C\) bất kì thuộc cung nhỏ \(AB\) sao cho \(AC < AB\). Tia \(MC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(D\). Vẽ \(ON \bot CD\) tại \(N\).
a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
b) Tia \(AN\) cắt đường tròn ( \(O\) ) tại \(E\). \(I\) là giao điểm của \(MD\) và \(AB\). Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Qua \(C\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(AO\) và cắt \(AN\) tại \(K\). Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).
Cho đường tròn \(\left( O \right)\), từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn, vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm). Lấy điểm \(C\) bất kì thuộc cung nhỏ \(AB\) sao cho \(AC < AB\). Tia \(MC\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(D\). Vẽ \(ON \bot CD\) tại \(N\).
a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
b) Tia \(AN\) cắt đường tròn ( \(O\) ) tại \(E\). \(I\) là giao điểm của \(MD\) và \(AB\). Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Qua \(C\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(AO\) và cắt \(AN\) tại \(K\). Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).

a) Chứng minh năm điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn và \(NM\) là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\).
Ta có hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \(\left( O \right)\) ( \(A,B\) là các tiếp điểm) nên \(MA \bot OA\,;\,\,MB \bot OB\)
Ta cũng có \(ON \bot CD\) tại \(N\) (GT)
\(\Delta AMO\) vuông tại \(A\) nên các điểm \(M,A,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
\(\Delta BMO\) vuông tại \(B\) nên các điểm \(M,O,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
\(\,\Delta NMO\) vuông tại \(N\) nên các điểm \(M,N,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
Do đó các điểm \(M,A,N,O,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).
Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {MBA}\) (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau).
Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {MNB}\) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn một cung)
Ta có \(\widehat {MBA} = \widehat {MNA}\) ( 2 góc nôi tiếp cùng chắn môt cung)
Do đó \(\widehat {MNB} = \widehat {MNA}\)
Nên \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\)
b) Chứng minh: \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
Xét \(\Delta AMN\) và \(\Delta IBN\) có
\(\widehat {MNB} = \widehat {MNA}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AMN} = \widehat {IBN}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AN\))
Do đó
\( \Rightarrow \frac{{NA}}{{NI}} = \frac{{NM}}{{NB}}\)(tỉ số các cạnh tương ứng) \( \Rightarrow NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB\)
Ta có \(\widehat {ANB} = \widehat {AOB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AB\))
Mà \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\) nên \(\widehat {ANM} = \frac{1}{2}\widehat {ANB}\)
Do đó \[\widehat {ANM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \widehat {AEB}\]
\[ \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BE \Rightarrow \widehat {NDB} = \widehat {DBE}\] (so le trong)
Ta lại có \(\widehat {DAN} = \widehat {DBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DE\))
Do đó \(\widehat {DAN} = \widehat {BDN} = \left( {\widehat {DBE}} \right)\)
Mặt khác \(\widehat {AND} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (kề bù); \(\widehat {BND} + \widehat {BNM} = 180^\circ \) (kề bù)
Mà \(\widehat {ANM} = \widehat {BNM}\) (chứng minh trên) nên \(\widehat {AND} = \widehat {DNB}\).
Do đó
\( \Rightarrow \frac{{NA}}{{ND}} = \frac{{ND}}{{NB}}\) (tỉ số các cạnh tương ứng)
\( \Rightarrow NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\)
Ta có \[NM\] là tia phân giác của \(\widehat {ANB}\) (chứng minh trên)
Mà \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB\) (chứng minh trên) nên \(NI\;{\rm{.}}\;NM = NA\;{\rm{.}}\;NB = N{D^2}\).
c) Chứng minh \(IK\,{\rm{//}}\,AC\).
\(\Delta OCD\) cân tại \(O\) (vì \(OC = OD\)) nên đường cao \(ON\) cũng là đường trung tuyến.
Do đó \(NC = ND\)
Theo chứng minh câu b) có \(NI\;{\rm{.}}\;NM = N{D^2} = N{C^2} \Rightarrow \frac{{NI}}{{NC}} = \frac{{NC}}{{NM}}\)
Ta có \(CK \bot AO\,;\,\,AM \bot AO\) nên \(CK\,{\rm{//}}\,MA \Rightarrow \frac{{NC}}{{NM}} = \frac{{NK}}{{NA}}\) (định lí Thales)
\( \Rightarrow \frac{{NI}}{{NC}} = \frac{{NK}}{{NA}}\)
\( \Rightarrow IK\,{\rm{//}}\,AC\) (định lí Thales đảo).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi tử số của phân số cần tìm là \(x\) \(\left( {x \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì tử số bé hơn mẫu số là 11 nên mẫu số là \(x + 11\) (ĐK: \(x \ne - 11\)).
Phân số ban đầu là: \(\frac{x}{{x + 11}}\).
Bớt tử số đi 7 đơn vị, ta được tử số mới là: \(x - 7\).
Tăng mẫu số lên 4 đơn vị, ta được mẫu số mới là: \(x + 11 + 4 = x + 15\) (ĐK: \(x \ne - 15\)).
Phân số mới là phân số nghịch đảo của phân số ban đầu nên ta có phương trình:
\(\frac{{x - 7}}{{x + 15}} = \frac{{x + 11}}{x}\) (ĐK: \(x \ne 0\))
\(x\left( {x - 7} \right) = \left( {x + 15} \right)\left( {x + 11} \right)\)
\({x^2} - 7x = {x^2} + 26x + 165\)
\(33x = - 165\)
\(x = - 5\) (TMĐK).
Mẫu số là: \( - 5 + 11 = 6\).
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{{ - 5}}{6}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lập bảng:
|
Nhóm (điểm) |
Tần số \(\left( n \right)\) |
Tần số tương đối ghép nhóm \(\left( \% \right)\) |
|
\(\left[ {5;6,5} \right)\) |
\(4\) |
\(10\% \) |
|
\(\left[ {6,5;8} \right)\) |
\(7\) |
\(17,5\% \) |
|
\(\left[ {8;9,5} \right)\) |
\(29\) |
72,5% |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
