khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 16 Lưu

(4,0 điểm)

Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm , đường kính đáy là 5 cm , lượng nước tinh khiết trong ly cao 10 cm . Ly nước được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng như hình vẽ bên.

Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm , đường kính đáy là 5 cm , lượng nước tinh khiết trong ly cao 10 cm . Ly nước được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng như hình vẽ bên.  a) Tính thể tích lượng nước tinh khiết được chứa trong ly. (ảnh 1)

a) Tính thể tích lượng nước tinh khiết được chứa trong ly.

b) Người ta thả vào ly nước 5 viên bi hình cầu giống hệt nhau, có cùng thể tích, đồng chất và ngập hoàn toàn trong nước làm nước trong ly dâng lên đúng bằng miệng ly, không tràn ra ngoài.

Hỏi thể tích của mỗi viên bi là bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) ?

(Giả sử độ dày của ly là không đáng kể, cho \(\pi  \approx 3,14\) )

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Một ly nước dạng hình trụ có chiều cao là 15 cm , đường kính đáy là 5 cm , lượng nước tinh

khiết trong ly cao 10 cm . Ly nước được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng như hình vẽ bên.

a)       Bán kinh đáy là: \(r = 5:2 = 2,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Thể tích lượng nước tinh khiết được chứa trong ly là:

\[{V_1} = \pi {r^2}.{h_1} \approx 3,14.2,5.10 = 78,5{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Vậy thể tích lượng nước tinh khiết được chứa trong ly là \[78,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\].

b) Thể tích của ly nước hình trụ là:

\[V = \pi {r^2}.h \approx 3,14.2,5.15 = 117,75{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Thể tích của 5 viên bi là:

\[117,75 - 78,5 = 39,25{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Thể tích của mỗi viên bi là:

\[39,25:5 = 7,85{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Vậy tích của mỗi viên bi là \[7,85{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\].

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn (\(AB < AC\)) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Tiếp tuyến tại \(A\) của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(S\). Gọi \(I\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(O\) đến đường thẳng \(BC\).

a) Chứng minh tứ giác  \(SAOI\) là tứ giác nội tiếp.

b) Gọi \(H\) và \(D\) lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến các đường thẳng \(SO\) và

\(SC\) .Chứng minh \(\widehat {OAH} = \widehat {IAD}\).

c) Vẽ đường cao \(CE\) của . Qua \(Q\) là trung điểm của \(BE\). Đường thẳng \(QD\) cắt đường thẳng \(AH\) tại \(K\). Chứng minh \(BQ \cdot BA = BD \cdot BI\) và đường thẳng \(CK\) song song với đường thẳng \(SO\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt đường thẳng BC tại S. Gọi I là chân đường vuông góc kẻ từ O đến đường thẳng BC.  a) Chứng minh tứ giác S A O I là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

a) Vì \(I\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(O\) đến đường thẳng \(BC\)

 \( \Rightarrow OI \bot BC\)\( \Rightarrow \widehat {SIO} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \Delta SOI\) vuông tại \(I\)

\( \Rightarrow 3\) điểm \(S,O,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\)\(\left( 1 \right)\)

Vì \(SA\) là tiếp tuyến tại của đường tròn \(\left( O \right)\)

\( \Rightarrow SA \bot OA\)\( \Rightarrow \widehat {SAO} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \Delta SAO\) vuông tại \(A\)

\( \Rightarrow 3\) điểm \(S,A,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\)\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) bốn điểm  \(S,A,O,I\) cùng thuộc đường kính \(SO\)

Do đó tứ giác  \(SAOI\) là tứ giác nội tiếp.

Vậy tứ giác  \(SAOI\) là tứ giác nội tiếp.

b) Xét tứ giác nội tiếp \(SAOI\) có:

 \(\widehat {SOA} = \widehat {SIA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn ) \(\left( 3 \right)\)

Xét \(\Delta AOH\) vuông tại \(H\), ta có:

\(\widehat {OAH} + \widehat {SOA} = 90^\circ \) (Tổng ba góc trong tam giác) \(\left( 4 \right)\)

Xét \(\Delta ADI\) vuông tại \(D\), ta có:

\(\widehat {IAD} + \widehat {SIA} = 90^\circ \) (Tổng ba góc trong tam giác) \(\left( 5 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\), \(\left( 4 \right)\) và \(\left( 5 \right)\) suy ra: \(\widehat {OAH} = \widehat {IAD}\)

Vậy \(\widehat {OAH} = \widehat {IAD}\).

c) Xét \(\Delta OBC\), ta có: \(OB = OC = R\)

\( \Rightarrow \Delta OBC\) cân tại \(O\)

Mà \[OI \bot BC\]

\( \Rightarrow OI\) là đường trung tuyến

\( \Rightarrow I\) là trung điểm của \(BC\)

Xét \(\Delta BCE\) ta có: \(I\) là trung điểm của \(BC\); \(Q\) là trung điểm của \(BE\)

\( \Rightarrow IQ\) là đường trung bình (định nghĩa)

\( \Rightarrow IQ{\rm{ // }}CE\)(tính chất)

Mà \(CE \bot AB\)

\( \Rightarrow IQ \bot AB\) (từ vuông góc đến song song)

\( \Rightarrow \widehat {BQI} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta BIQ\), ta có:

\(\widehat {ABC}\) chung

\(\widehat {ADB} = \widehat {BQI} = 90^\circ \)

ΔBADΔBIQ (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BI}} = \frac{{BD}}{{BQ}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

\( \Rightarrow BQ \cdot BA = BD \cdot BI\)(đpcm)

Vì \(\frac{{BA}}{{BI}} = \frac{{BD}}{{BQ}}\)(cmt) \( \Rightarrow \frac{{BQ}}{{BI}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)

Xét \(\Delta BDQ\) và \(\Delta BAI\), ta có:

\(\widehat {ABC}\) chung

\(\frac{{BQ}}{{BI}} = \frac{{BD}}{{BA}}\)

ΔBDQΔBAI (c.g.c)

\( \Rightarrow \widehat {QAI} = \widehat {BDQ}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {KDC} = \widehat {BDQ}\) (hai góc đối đỉnh)

\( \Rightarrow \widehat {QAI} = \widehat {KDC}\)\(\left(  *  \right)\)

Ta có:

\(\widehat {BAD} = 90^\circ  - \widehat {ABC} = 90^\circ  - \frac{1}{2}.\widehat {AOC} = 90^\circ  - \frac{1}{2}.\left( {180^\circ  - 2\widehat {OAC}} \right)\)(vì \(\Delta OAC\) cân tại \(O\))\( = \widehat {OAC}\)

\( \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {BAD} + \widehat {IAD} = \widehat {OAC} + \widehat {OAH} = \widehat {KAC}\)\(\left( { *  * } \right)\)

Từ \(\left(  *  \right)\) và \(\left( { *  * } \right)\)\( \Rightarrow \widehat {KDC} = \widehat {KAC}\)

Gọi \(M\) là giao điểm của \(AK\) và \(DC\)

 ΔDMKΔAMC

 \( \Rightarrow \frac{{MD}}{{MA}} = \frac{{MK}}{{MC}}\)\( \Rightarrow \frac{{MD}}{{MK}} = \frac{{MA}}{{MC}}\)

\( \Rightarrow \widehat {MDA} = \widehat {MKC} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow AK \bot KC\)

Mà \(AK \bot SO\)

\[ \Rightarrow CK{\rm{ // }}SO\] (từ vuông góc đến song song)

Vậy \(BQ \cdot BA = BD \cdot BI\) và \[CK{\rm{ // }}SO\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số mét khối nước mỗi giờ máy bơm bơm được theo kế hoạch là \(x\) (\({{\rm{m}}^3}\), với \(x \le 50\)).

Theo kế hoạch thời gian để bơm đầy bể là:  \(\frac{{50}}{x}\) (giờ).

Người công nhân vận hành máy đã cho máy bơm hoạt động với công suất tăng thêm \(5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước mỗi giờ nên thực tế mỗi giờ máy bơm đã bơm được \(x + 5\) (\({{\rm{m}}^3}\))

Thời gian thực tế để bơm đầy bể là: \(\frac{{50}}{{x + 5}}\) (giờ)

Đổi: 1 giờ 40 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ

Thực tế đã bơm đầy bể sớm hơn quy định là 1 giờ 40 phút nên ta có phương trình:

\(\frac{{50}}{x} - \frac{{50}}{{x + 5}} = \frac{5}{3}\)

\(\frac{{10}}{x} - \frac{{10}}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\)

\(10\left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 5}}} \right) = \frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 5}} = \frac{1}{{30}}\)

\(\frac{{x + 5 - x}}{{{x^2} + 5x}} = \frac{1}{{30}}\)

Suy ra: \({x^2} + 5x - 150 = 0\)

Suy ra: \(x = 10\) (thoả mãn) hoặc \(x =  - 15\) (loại)

Vậy theo kế hoạch, mỗi giờ máy bơm bơm được 10 m3 nước.