khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 5 Lưu

Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y \ge 0}\\{x - y - 2 \le 0}\\{x + y \ge 0}\\{x + y - 4 \le 0}\end{array}} \right.\) có miền nghiệm được biểu diễn là miền đa giác \(OABC\) (tham khảo hình vẽ):

Chọn C  Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC (ảnh 1) 

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(L = 2x + y\) bằng bao nhiêu?

A. \(6\). 
B. \(8\). 
C. \(7\). 
D. \(5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Xác định các giao điểm để tìm tọa độ đỉnh của tứ giác \(OABC\):

Giao điểm của \(x - y = 0\)\(x + y = 0\) là điểm \(O\left( {0;0} \right)\).

Giao điểm của \(x - y = 0\)\(x + y - 4 = 0\) là điểm \(A\left( {2;2} \right)\).

Giao điểm của \(x - y - 2 = 0\)\(x + y - 4 = 0\) là điểm \(B\left( {3;1} \right)\).

Giao điểm của \(x - y - 2 = 0\)\(x + y = 0\) là điểm \(C\left( {1; - 1} \right)\).

Tính giá trị của biểu thức \(L = 2x + y\) tại các đỉnh:

Tại \(O\left( {0;0} \right)\): \(L = 2 \times 0 + 0 = 0\)

Tại \(A\left( {2;2} \right)\): \(L = 2 \times 2 + 2 = 6\)

Tại \(B\left( {3;1} \right)\): \(L = 2 \times 3 + 1 = 7\)

Tại \(C\left( {1; - 1} \right)\): \(L = 2 \times 1 + \left( { - 1} \right) = 1\)

Giá trị lớn nhất của biểu thức \(L = 2x + y\)\(7\) tại đỉnh \(B\left( {3;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

-1

Đáp số: -1

Áp dụng định lý cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A = {7^2} + {5^2} - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 49 + 25 - 42 = 32 \Rightarrow a = 4\sqrt 2 \).

Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}A + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = 1 \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}A = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

\({0^ \circ } < A\left\langle {{{180}^ \circ } \Rightarrow {\rm{sin}}A} \right\rangle 0 \Rightarrow {\rm{sin}}A = \frac{4}{5}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}bc{\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{4}{5} = 14\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{4\sqrt 2 + 7 + 5}}{2} = 6 + 2\sqrt 2 \).

\(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{14}}{{6 + 2\sqrt 2 }} = \frac{{14\left( {6 - 2\sqrt 2 } \right)}}{{36 - 8}} = \frac{{14\left( {6 - 2\sqrt 2 } \right)}}{{28}} = \frac{{6 - 2\sqrt 2 }}{2} = 3 - \sqrt 2 \).

Do đó \(a = 3,b = 2 \Rightarrow a - 2b = 3 - 2 \cdot 2 = - 1\).

Lời giải

Đáp án:

4

Đáp số: 4

Điều kiện tập \(T\) khác rỗng: \(a - 2 < 20 \Leftrightarrow a < 22\).

Để \(T \subset S\) thì: \(a - 2 \ge - 6 \Leftrightarrow a \ge - 4\).

Kết hợp điều kiện suy ra \( - 4 \le a < 22\).

Do \(a\) là số nguyên âm nên \(a \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\).

Vậy có \(4\) giá trị thỏa mãn đề bài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP