khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 30 Lưu

(1,0 điểm). Trên sườn đồi nghiêng một góc \(\alpha = \widehat {OAB} = 26^\circ \) so với phương nằm ngang, có một cây cổ thụ mọc thẳng đứng (hình minh họa bên dưới). Từ điểm \(A\) dưới chân đồi, cách gốc cây một đoạn \(AB = 30{\rm{\;m}}\), người ta nhìn đỉnh ngọn cây \(C\) dưới một góc \(\beta = \widehat {OAC} = 50^\circ \) so với phương nằm ngang. Tính chiều cao \(BC\) của cây cổ thụ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính bằng mét).

                                Xét tam giác \(ABC\) được tạo bởi đ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét tam giác \(ABC\) được tạo bởi điểm quan sát \(A\), gốc cây \(B\), và ngọn cây \(C\).

Tính các góc trong tam giác \(ABC\):

Ta có \(\widehat {BAC}\) là góc tạo bởi hướng nhìn đỉnh cây và hướng sườn đồi: \(\widehat {BAC} = \beta  - \alpha  = 50^\circ  - 26^\circ  = 24^\circ \).

Cây cổ thụ \(BC\) mọc thẳng đứng nên \(BC\) vuông góc với phương nằm ngang \(OA\) tại một điểm ảo, hoặc ta xét tam giác vuông \(AOC\) vuông tại \(O\): \(\widehat {ACO} = 90^\circ  - \widehat {OAC} = 90^\circ  - 50^\circ  = 40^\circ  \Rightarrow \widehat {ACB} = 40^\circ \).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\): \(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}\widehat {BAC}}} = \frac{{AB}}{{{\rm{sin}}\widehat {ACB}}}\).

Từ đó, ta suy ra biểu thức tính chiều cao \(BC\): \(BC = \frac{{AB \cdot {\rm{sin}}\widehat {BAC}}}{{{\rm{sin}}\widehat {ACB}}}\)\( = \frac{{30 \cdot {\rm{sin}}24^\circ }}{{{\rm{sin}}40^\circ }} \approx 18,98\) m.

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, chiều cao của cây cổ thụ \(BC\) xấp xỉ bằng \(19{\rm{\;m}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.

Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.

Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).

Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):

Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:

\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).

Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).

Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):

\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).

\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}}  \approx 461,9\) (hải lý).

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.

Lời giải

Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):

\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].

Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):

\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].

Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):

Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):

\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).

Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):

Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):

\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Câu 3

A. \(A = \left\{ { - 4; - 2} \right\}\).              
B. \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).         
C. \(A = \emptyset \).            
D. \(A = \left\{ { - 2;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).                      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).       
C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\). 
D. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".             
B. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                    
C. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".                         
D. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x - 3y - 2 < 0\).   
B. \(2x - 3y > 0\).      
C. \(2x - y - 1 > 0\).   
D. \(3x - y < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP