khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/06/2026 74 Lưu

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilomet), một máy bay đang ở vị trí A(3; −2; 1) và hạ cánh ở vị trí B(4; 6,5; 0) trên đường băng. Có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng (P) đi qua ba điểm M(8; 0; 0), N(0; −8; 0), P(0; 0; 0,8). Độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là bao nhiêu km?

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilomet), một máy bay đang ở vị trí A(3; −2; 1) và hạ cánh ở vị trí B(4; 6,5; 0) trên đường băng (ảnh 1)

A. 0,6.
B. 0,5.
C. 0,7.
D. 0,3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Giả sử C(a; b; c) là vị trí mà máy bay xuyên qua đám mây đề hạ cánh nên C thuộc (P).

Mặt phẳng (P) có phương trình là \(\frac{x}{8} + \frac{y}{{ - 8}} + \frac{z}{{0,8}} = 1 \Leftrightarrow x - y + 10z - 8 = 0\) .

Vì \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là hai vectơ cùng hướng nên tồn tại một số thực t > 0 sao cho

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;8,5; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = t\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {a - 3;b + 2;c - 1} \right)\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - 3 = t}\\{b + 2 = 8,5t}\\{c - 1 =  - t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = t + 3}\\{b = 8,5t - 2}\\{c =  - t + 1}\end{array}} \right.\).

Do đó C(t + 3; 8,5t – 2; − t + 1).

Vì C thuộc (P) nên ta có t + 3 − 8,5t + 2 + 10∙(− t + 1) – 8 = 0 ⇔ t = \(\frac{2}{5}\).

Vậy C(3,4; 1,4; 0,6).

Độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây là 0,6 km.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi mặt phẳng (P) đi qua 3 điểm pháo A(3; 0; 0), B(0; 1,5; 0), C(0; 0; −1,5) nên có phương trình là \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{1,5}} + \frac{z}{{ - 1,5}} = 1 \Leftrightarrow x + 2y - 2z - 3 = 0\).

Giả sử điểm G(xG; yG; zG) là vị trí khi mục tiêu bay tới mặt phẳng (P) để tới vị trí N nên G ∈ (P).

Do \(\overrightarrow {MG} ,\overrightarrow {MN} \) là 2 vectơ cùng hướng nên tồn tại số thực t > 0 sao cho \(\overrightarrow {MG} = t\overrightarrow {MN} \).

Ta có \(\overrightarrow {MG} = \left( {{x_G} - 5;{y_G} - 2;{z_G} - 4} \right);\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 2; - 6} \right)\).

Nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} - 5 = - 4t\\{y_G} - 2 = - 2t\\{z_G} - 4 = - 6t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = 5 - 4t\\{y_G} = 2 - 2t\\{z_G} = 4 - 6t\end{array} \right.\).

Vì G ∈ (P) 5 – 4t + 2(2 – 2t) – 2(4 – 6t) = 3 t = \(\frac{1}{2}\) G(3; 1; 1).

Do đó \(\overrightarrow {AG} = \left( {0;1;1} \right) \Rightarrow AG = \sqrt 2 \approx 1,41\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Ta có \(OC = \sqrt {O{B^2} - B{C^2}} = 4\). Suy ra B(3; 4; 0).

Mặt phẳng chứa quỹ đạo đi qua O(0; 0; 0) và nhận \(\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right),\overrightarrow {OB} \left( {3;4;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Suy ra vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( { - 4;3;0} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng là

−4(x – 0) + 3(y – 0) + 0(z – 0) = 0 4x – 3y = 0.

Do đó a + c = 4.