khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/06/2026 10 Lưu

Một công trường xây dựng trường học đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Các mặt kính của toà nhà được kí hiệu là (P), (Q), (R), biết:

(P): 2x + y – z – 10 = 0.

(Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0.

(R): x − 3y – z + 1 = 0.

Một công trường xây dựng trường học đã thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Các mặt kính của toà nhà được kí hiệu là (P), (Q), (R), biết:  (P): 2x + y – z – 10 = 0.  (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0.  (R): x − 3y – z + 1 = 0. (ảnh 1)

Khi đó:

a) (P) // (Q).
Đúng
Sai
b) (P) \( \bot \) (R).
Đúng
Sai
c) (P), (Q), (R) đôi một vuông góc.
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa hai bức tường (P) và (Q) là \(\frac{{15}}{{\sqrt 6 }}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.            c) Sai.                 d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P): 2x + y – z – 10 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {2;1; - 1} \right)\)

Mặt phẳng (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6;3; - 3} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6;3; - 3} \right) = 3 \cdot \left( {2;1; - 1} \right) = 3 \cdot \overrightarrow {{n_P}} \) và 3∙(-10) ≠ 15.

Vậy (P) // (Q).

b) Đúng. Mặt phẳng (R): x − 3y – z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_R}}  = \left( {1; - 3; - 1} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow {{n_P}}  \cdot \overrightarrow {{n_R}}  = 2 \cdot 1 + 1 \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Vậy  (P) \( \bot \) (R).

c) Sai. Ta có (P) \( \bot \) (R) và (P) // (Q).

Mặt phẳng (R): x − 3y – z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_R}}  = \left( {1; - 3; - 1} \right)\)

Mặt phẳng (Q): 6x + 3y – 3z + 15 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \left( {6;3; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_R}}  \cdot \overrightarrow {{n_Q}}  = 6 \cdot 1 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) + \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0\).

Vậy (R) \( \bot \) (Q).

Vậy (P), (Q), (R) không đôi một vuông góc.

d) Đúng. Chọn M(5; 0; 0) là điểm thuộc mặt phẳng (P).

Do (P) // (Q) nên:

d((P), (Q)) = d(M, (Q)) = \(\frac{{\left| {5 \cdot 6 + 0 \cdot 3 - 0 \cdot 3 + 15} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {3^2}} }} = \frac{{45}}{{3\sqrt 6 }} = \frac{{15}}{{\sqrt 6 }}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi mặt phẳng (P) đi qua 3 điểm pháo A(3; 0; 0), B(0; 1,5; 0), C(0; 0; −1,5) nên có phương trình là \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{1,5}} + \frac{z}{{ - 1,5}} = 1 \Leftrightarrow x + 2y - 2z - 3 = 0\).

Giả sử điểm G(xG; yG; zG) là vị trí khi mục tiêu bay tới mặt phẳng (P) để tới vị trí N nên G ∈ (P).

Do \(\overrightarrow {MG} ,\overrightarrow {MN} \) là 2 vectơ cùng hướng nên tồn tại số thực t > 0 sao cho \(\overrightarrow {MG} = t\overrightarrow {MN} \).

Ta có \(\overrightarrow {MG} = \left( {{x_G} - 5;{y_G} - 2;{z_G} - 4} \right);\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 2; - 6} \right)\).

Nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} - 5 = - 4t\\{y_G} - 2 = - 2t\\{z_G} - 4 = - 6t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = 5 - 4t\\{y_G} = 2 - 2t\\{z_G} = 4 - 6t\end{array} \right.\).

Vì G ∈ (P) 5 – 4t + 2(2 – 2t) – 2(4 – 6t) = 3 t = \(\frac{1}{2}\) G(3; 1; 1).

Do đó \(\overrightarrow {AG} = \left( {0;1;1} \right) \Rightarrow AG = \sqrt 2 \approx 1,41\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Ta có \(OC = \sqrt {O{B^2} - B{C^2}} = 4\). Suy ra B(3; 4; 0).

Mặt phẳng chứa quỹ đạo đi qua O(0; 0; 0) và nhận \(\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right),\overrightarrow {OB} \left( {3;4;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Suy ra vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( { - 4;3;0} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng là

−4(x – 0) + 3(y – 0) + 0(z – 0) = 0 4x – 3y = 0.

Do đó a + c = 4.