khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/06/2026 11 Lưu

Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ. Các cây cột trụ vuông góc với mặt sàn nhà phẳng và có độ cao lần lượt là 6m, 5m, 4m (tham khảo hình vẽ). Ba chân cột là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 2m. Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ với B ∈ Ox, C ∈ Oy, tia Oz cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {AA'} \). Chọn gốc toạ độ O trùng với trung điểm của AC và mỗi đơn vị trên trục có độ dài 1m.

Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ. Các cây cột trụ vuông góc với mặt sàn nhà phẳng và có độ cao lần lượt là 6m, 5m, 4m (tham khảo hình vẽ). Ba chân cột là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 2m. (ảnh 1)

a) Toạ độ các điểm A'(0; −1; 6), B(\(\sqrt 3 \); 0; 0), C(0; 1; 0).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng (ABC) nhận \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng (A'B'C') nhận \(\vec n = \left( {0;1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Đúng
Sai
d) d(B', (ACC'A') = 3.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.            c) Đúng.                       d) Sai.

a) Đúng. Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ với O là trung điểm của AC.

Ta có A(0; − 1; 0), B(\(\sqrt 3 \); 0; 0), C(0; 1; 0), A'(0; −1; 6).

b) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {\sqrt 3 ;1;0} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {0;2;0} \right)\).

\(\vec u = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;0;2\sqrt 3 } \right) = 2\sqrt 3  \cdot \left( {0;0;1} \right)\)

Chọn \(\vec k = \frac{1}{{2\sqrt 3 }} \cdot \overrightarrow u \) làm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).

Vậy mặt phẳng (ABC) nhận \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến.

c) Đúng. A'(0; −1; 6), B'(\(\sqrt 3 \); 0; 5), C'(0; 1; 4).

\(\overrightarrow {A'B'}  = \left( {\sqrt 3 ;1; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {A'C'}  = \left( {0;2; - 2} \right)\)

\(\overrightarrow {{n_1}}  = \left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right] = \left( {0;2\sqrt 3 ;2\sqrt 3 } \right) = 2\sqrt 3  \cdot \left( {0;1;1} \right)\).

Chọn \(\vec n = \frac{1}{{2\sqrt 3 }} \cdot \overrightarrow {{n_1}} \) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (A'B'C').

Vậy mặt phẳng (A'B'C') nhận \(\vec n = \left( {0;1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.

d) Sai. Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ với O là trung điểm AC.

Ta có A(0; −1; 0), C(0; 1; 0), A'(0; −1; 6), C'(0; 1; 4).

\(\overrightarrow {AC}  = \left( {0;2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AC'}  = \left( {0;2;4} \right)\).

\(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AC'} } \right] = \left( {8;0;0} \right)\).

Mặt phẳng (ACC'A') đi qua A(0; −1; 0) và nhận \(\vec n = \left( {8;0;0} \right)\)làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: 8(x − 0) + 0(y + 1) + 0(z − 0) = 0 hay 8x = 0.

d(B', (ACC'A')) = d(B, (ACC'A')) = \(\frac{{\left| {8 \cdot \sqrt 3  + 0 \cdot 0 + 0 \cdot 0} \right|}}{{\sqrt {{8^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \sqrt 3 \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gọi mặt phẳng (P) đi qua 3 điểm pháo A(3; 0; 0), B(0; 1,5; 0), C(0; 0; −1,5) nên có phương trình là \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{1,5}} + \frac{z}{{ - 1,5}} = 1 \Leftrightarrow x + 2y - 2z - 3 = 0\).

Giả sử điểm G(xG; yG; zG) là vị trí khi mục tiêu bay tới mặt phẳng (P) để tới vị trí N nên G ∈ (P).

Do \(\overrightarrow {MG} ,\overrightarrow {MN} \) là 2 vectơ cùng hướng nên tồn tại số thực t > 0 sao cho \(\overrightarrow {MG} = t\overrightarrow {MN} \).

Ta có \(\overrightarrow {MG} = \left( {{x_G} - 5;{y_G} - 2;{z_G} - 4} \right);\overrightarrow {MN} = \left( { - 4; - 2; - 6} \right)\).

Nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} - 5 = - 4t\\{y_G} - 2 = - 2t\\{z_G} - 4 = - 6t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = 5 - 4t\\{y_G} = 2 - 2t\\{z_G} = 4 - 6t\end{array} \right.\).

Vì G ∈ (P) 5 – 4t + 2(2 – 2t) – 2(4 – 6t) = 3 t = \(\frac{1}{2}\) G(3; 1; 1).

Do đó \(\overrightarrow {AG} = \left( {0;1;1} \right) \Rightarrow AG = \sqrt 2 \approx 1,41\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Ta có \(OC = \sqrt {O{B^2} - B{C^2}} = 4\). Suy ra B(3; 4; 0).

Mặt phẳng chứa quỹ đạo đi qua O(0; 0; 0) và nhận \(\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right),\overrightarrow {OB} \left( {3;4;0} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Suy ra vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( { - 4;3;0} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng là

−4(x – 0) + 3(y – 0) + 0(z – 0) = 0 4x – 3y = 0.

Do đó a + c = 4.