khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 75 Lưu

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước. 
B. Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt. 
C. Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó. 
D. Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương án B khẳng định: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt. Khẳng định này Sai vì trong trường hợp đặc biệt 3 điểm phân biệt đó thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa chúng. Định lý chỉ đúng khi 3 điểm phân biệt không thẳng hàng.

Chọn đáp án: B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

              Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Gọi M  là trung điểm của SC. (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) và giao điểm E của AM và \(\left( {SBD} \right)\).

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\), ta có:

Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O = AC \cap BD\).

\( \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai: \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Kết luận: Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(SO\): \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)

0,5

Chọn mặt phẳng phụ chứa \(AM\) là mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng cần tìm \(\left( {SBD} \right)\), theo chứng minh trên ta có: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(E = AM \cap SO\).

\(E \in SO\)\(SO \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow E \in \left( {SBD} \right)\).

Kết luận: Giao điểm của \(AM\)\(\left( {SBD} \right)\) chính là điểm \(E\).

0,5

 

b) Tìm giao điểm của P của SB và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\).

Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), vì \(ABCD\) là hình bình hành nên hai đường thẳng \(AD\)\(BC\) song song với nhau.

Xét hai mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\):

Có điểm \(M\) chung.

Có hai đường thẳng \(AD \subset \left( {MAD} \right)\)\(BC \subset \left( {SBC} \right)\) song song với nhau.

Theo định lý về giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song, giao tuyến của \(\left( {MAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(Mx\) đi qua \(M\) và song song với cả \(AD\)\(BC\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), đường thẳng \(Mx\) (qua \(M\) song song với \(BC\)) sẽ cắt cạnh \(SB\) tại điểm \(P\).

\(M\) là trung điểm của \(SC\) nên \(P\) sẽ là trung điểm của \(SB\) (theo định lý đường trung bình trong \(\Delta SBC\)).

Do \(P \in Mx \subset \left( {MAD} \right) \Rightarrow P \in \left( {MAD} \right)\).

Kết luận: Giao điểm của \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\) là trung điểm \(P\) của \(SB\).

0,5

 

c) Gọi F là điểm nằm trên cạnh BC. Gọi N  là giao điểm của AF và BD, K là giao điểm của AF và CD, I là giao điểm của KM và SD. Chứng minh rằng N, E, I thẳng hàng.

Để chứng minh ba điểm \(N,E,I\) thẳng hàng, ta cần chứng minh chúng cùng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt. Ở đây, hai mặt phẳng đó là \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMK} \right)\).

Ta lần lượt xét vị trí của các điểm:

1. Xét điểm \(E\):

Theo câu a, \(E = AM \cap SO\).

\(E \in SO \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow E \in \left( {SBD} \right)\).

\(E \in AM \subset \left( {AMK} \right) \Rightarrow E \in \left( {AMK} \right)\).

\( \Rightarrow E\) là điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMK} \right)\). (1)

2. Xét điểm \(N\):

Theo giả thiết, \(N = AF \cap BD\).

\(N \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow N \in \left( {SBD} \right)\).

\(N \in AF \subset \left( {AMK} \right) \Rightarrow N \in \left( {AMK} \right)\).

\( \Rightarrow N\) là điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMK} \right)\). (2)

3. Xét điểm \(I\):

Theo giả thiết, \(I = KM \cap SD\).

\(I \in SD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow I \in \left( {SBD} \right)\).

\(I \in KM \subset \left( {AMK} \right) \Rightarrow I \in \left( {AMK} \right)\).

\[ \Rightarrow I\] là điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMK} \right)\). (3)

Từ (1), (2) và (3), ta thấy cả ba điểm \(N,E,I\) đều cùng nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt \(\left( {SBD} \right)\)\(\left( {AMK} \right)\).

Kết luận: Ba điểm \(N,E,I\) thẳng hàng (đpcm).

0,5

Câu 2

A. \[12\].                       
B. \[11\].                       
C. \[21\].                      
D. \[20\].

Lời giải

Ta có \(2{\rm{sin}}x + 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\x&{ = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Tính toán số nghiệm: Ta tìm số giá trị nguyên \(k\) sao cho nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\).

Họ nghiệm 1: \( - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{6} + k2\pi \le 10\pi \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{61}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\) (6 nghiệm).

Họ nghiệm 2: \( - \frac{{3\pi }}{2} \le \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \le 10\pi \Leftrightarrow - \frac{4}{3} \le k \le \frac{{53}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\) (6 nghiệm).

Tổng số nghiệm trên đoạn là: \(6 + 6 = 12\) nghiệm.

Chọn đáp án: A. 12.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\frac{{ - 33}}{{65}}\].                                  
B. \[\frac{{56}}{{65}}\].  
C. \[\frac{{63}}{{65}}\].    
D. \(0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(m \in \left[ { - 1;0} \right]\).                          
B. \(m \in \left[ {0;1} \right]\).      
C. \(m \in \left[ {1;2} \right]\).         
D. \(m \in \left[ { - 2; - 1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{20\pi }}{7}\).                                      
B. \(\frac{{6\pi }}{7}\).
C. \(\frac{\pi }{7}\).
D. \(\frac{{19\pi }}{{14}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP