khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 7 Lưu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AC,AD;G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Khi đó giao tuyến của \(\left( {BMN} \right)\)\(\left( {GCD} \right)\)

A. đường thẳng \(BK\) với \(K = MN \cap CD\).            

B. đường thẳng \(d\) đi qua \(B\)\(d\)//\(CD\).

C. đường thẳng \(BG\).                                   
D. đường thẳng \(d\) đi qua \(G\)\(d\)//\(CD\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu 2. Cho phương trình \(\cos 3x = m + (ảnh 1)

Ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,AD \Rightarrow MN{\rm{//}}CD\) (tính chất đường trung bình).

Mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) chứa đường thẳng \(MN\), mặt phẳng \(\left( {GCD} \right)\) chứa đường thẳng \(CD\).

Hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) sẽ song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai.

Ta thấy điểm chung đầu tiên là \(G \in \left( {GCD} \right)\) và trong tam giác \(BCD\), \(G\) là trọng tâm nên \(G\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), chứa \(CD\). Do đó mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {GCD} \right)\).

Xét điểm \(B\): \(B \in \left( {BMN} \right)\). Điểm \(B \in \left( {BCD} \right)\) nên \(B \in \left( {GCD} \right)\). Do vậy đường thẳng giao tuyến sẽ đi qua \(B\) và song song với \(CD\).

Đáp án: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\sin a > 0;\cos a < 0\].                          
B. \[\sin a < 0;\cos a < 0\].     
C. \[\sin a > 0;\cos a > 0\].            
D. \[\sin a < 0;\cos a > 0\].

Lời giải

Khi \(\frac{\pi }{2} < a < \pi \), điểm biểu diễn của góc \(a\) nằm ở góc phần tư thứ II trên đường tròn lượng giác.

Tại đây, trục tung (sin) nhận giá trị dương và trục hoành (cos) nhận giá trị âm \( \Rightarrow {\rm{sin}}a > 0;{\rm{cos}}a < 0\).

Đáp án: A.

Câu 2

A. \(D = \left\{ {k\frac{\pi }{2};k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).                   
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).       
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Lời giải

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác 0: \({\rm{sin}}2x \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne k\pi \Leftrightarrow x \ne k\frac{\pi }{2}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy tập xác định là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Đáp án: B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Giao điểm của \(MP\) với \(BC\).          
B. Giao điểm của \(MN\) với \(AB\).
C. Giao điểm của \(MP\) với \(AC\).          
D. Giao điểm của \(MN\) với \(BC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({u_4} = 1\) .      
B. \({u_4} = \frac{5}{{88}}\).                  
C. \({u_4} = \frac{{11}}{8}\).     
D. \({u_4} = \frac{1}{2}\) .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). 
B. \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
C. \(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).   
D. \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP