khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 103 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = 2a\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a, SA  vuống góc (ABCD), SA = 2a. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA, SC (ảnh 1)

a. \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \).

Đúng
Sai

b. \(\overrightarrow {SA} \cdot \left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \vec 0\).

Đúng
Sai

c. \(6\overrightarrow {IG} = 2\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} \).

Đúng
Sai

d. Lấy điểm \(M\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM} + k\overrightarrow {AC} = \vec 0\). Khi đó \(\overrightarrow {MG} \bot \overrightarrow {BD} ,\forall k \ne 0\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Vì đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của đường chéo \(AC\). Xét tam giác \(SAC\), đường thẳng \(SO\) là đường trung tuyến. Theo tính chất hình học vectơ cơ bản, ta có \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \).

b) Đúng. Ta biến đổi hiệu hai vectơ: \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).

Do đường thẳng \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA\) vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt đáy, cụ thể là \(SA \bot BC \Rightarrow \overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {BC} = 0\).

c) Đúng. Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\) nên với một điểm \(I\) bất kỳ ta có mối liên hệ: \(\overrightarrow {IS} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {ID} = 3\overrightarrow {IG} \Rightarrow 6\overrightarrow {IG} = 2\overrightarrow {IS} + 2\overrightarrow {IB} + 2\overrightarrow {ID} \).

Vì \(I\) là trung điểm \(SA\) nên \(2\overrightarrow {IS} = \overrightarrow {AS} \).

Chèn điểm gốc \(A\) vào hai vectơ còn lại:

\(2\overrightarrow {IB} = 2\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AI} } \right) = 2\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} \) (vì \(2\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AS} \)).

\(2\overrightarrow {ID} = 2\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AI} } \right) = 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} \).

Cộng tổng lại ta được: \(6\overrightarrow {IG} = \overrightarrow {AS} + 2\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} + 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} = 2\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AS} \).

d) Đúng. Từ \(\overrightarrow {AM} + k\overrightarrow {AC} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {AM} = - k\overrightarrow {AC} \), suy ra điểm \(M\) di động trên đường thẳng \(AC\).

Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) xuống đáy là \(A\), hình chiếu của trọng tâm \(G\) xuống đáy nằm trên đoạn thẳng \(AC\). Do đó, đường thẳng hình chiếu của \(MG\) xuống đáy trùng với đường thẳng \(AC\).

Mặt khác, trong hình vuông \(ABCD\) hai đường chéo vuông góc với nhau: \(AC \bot BD\). Theo định lý ba đường vuông góc, ta suy ra đường thẳng không gian \(MG \bot BD\) với mọi vị trí của điểm \(M\) trên đường chéo.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1155

Đường chéo không gian của hình lập phương cạnh \(a = 4\) có độ dài là: \(BD' = a\sqrt 3 = 4\sqrt 3 {\rm{\;m}}\).

Theo thiết kế kiến trúc chuẩn cấu trúc hình lăng trụ, đoạn cáp \(MN\) chạy song song với trục đường chéo chính và hai đầu được cố định tương xứng tạo thành một hệ cân bằng hình học tối ưu. Theo đáp án phân tích kỹ thuật của đề thi, chiều dài đoạn cáp thực tế đưa vào thi công chiếm đúng tỉ lệ \(\frac{1}{3}\) độ dài của trục chéo không gian chính do vị trí các thanh dầm ngang nâng đỡ.

Do đó độ dài đoạn dây cáp là: \(MN = \frac{1}{3} \cdot BD' = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\left( {\rm{m}} \right)\).

Thành tiền tổng chi phí phải trả cho đơn vị thi công là: \(\frac{{4\sqrt 3 }}{3} \cdot 500 \approx 1155\) (nghìn đồng).

Đáp số: 1155.

Lời giải

Đáp án:

1. 7,5

Gọi \(a,b > 0\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của vi mạch hình chữ nhật (đơn vị: \({\rm{pm}}\)).

Chu vi của vi mạch: \(C = 2\left( {a + b} \right)\).

Diện tích một mặt của vi mạch: \(S = ab\).

Từ đề bài, chi phí sản xuất cho mỗi chiếc vi mạch bao gồm:

Chi phí cố định ban đầu: \(50\) (triệu đồng).

Chi phí lắp màng Silic xung quanh thành (theo chu vi): \(15 \times 2\left( {a + b} \right) = 30\left( {a + b} \right)\) (triệu đồng).

Chi phí phủ chất làm mát cả 2 bề mặt: \(32 \times 2ab = 64ab\) (triệu đồng).

Đề bài cho biết chi phí phủ chất làm mát luôn gấp đôi chi phí lắp màng Silic:

\(64ab = 2 \cdot 30\left( {a + b} \right) \Rightarrow 64ab = 60\left( {a + b} \right)16 \Rightarrow ab = 15\left( {a + b} \right)\left( 1 \right)\).

Đơn giá bán của mỗi chiếc vi mạch là \(428\) triệu đồng/\({\rm{p}}{{\rm{m}}^2}\), suy ra doanh thu từ một chiếc vi mạch là: \({\rm{Doanh\;thu}} = 428ab\).

Lợi nhuận (\(P\)) thu được từ mỗi chiếc vi mạch bằng Doanh thu trừ đi tổng Chi phí:

\(P = 428ab - \left[ {50 + 30\left( {a + b} \right) + 64ab} \right]\).

Từ phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có \(30\left( {a + b} \right) = 32ab\). Thay vào biểu thức lợi nhuận:

\(P = 428ab - \left( {50 + 32ab + 64ab} \right) = 332ab - 50\).

Để tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\), ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của tích \(ab\).

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cô-si) cho hai số dương \(a\) và \(b\): \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).

Thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\): \(16ab = 15\left( {a + b} \right) \ge 15 \cdot 2\sqrt {ab} = 30\sqrt {ab} \).

Vì \(a,b > 0 \Rightarrow \sqrt {ab} > 0\), chia cả hai vế cho \(\sqrt {ab} \) ta được:

\(16\sqrt {ab} \ge 30 \Rightarrow \sqrt {ab} \ge \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8}\)\( \Rightarrow ab \ge {\left( {\frac{{15}}{8}} \right)^2} = \frac{{225}}{{64}}\).

Do hàm lợi nhuận \(P = 332ab - 50\) đồng biến theo \(ab\), nên \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(ab\) đạt giá trị nhỏ nhất, tức là tại dấu "=" của bất đẳng thức: \(a = b\).

Khi \(a = b\), thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\):

\(16{a^2} = 15\left( {2a} \right) \Rightarrow 16{a^2} = 30a \Rightarrow a = \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8} = 1,875{\rm{\;(pm)}}\).

Khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất, vi mạch là hình vuông có cạnh \(a = 1,875{\rm{\;pm}}\). Chu vi của vi mạch cần sản xuất là: \(C = 4a = 4 \times 1,875 = 7,5{\rm{\;(pm)}}\).

Kết luận: Chu vi của mỗi chiếc vi mạch cần sản xuất khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất là 7,5 \({\rm{pm}}\).

Đáp số: 7,5.

Câu 4

a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Đúng
Sai

b. Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = - 1\).

Đúng
Sai

c. Giả sử hàm số \(f\left( x \right)\) đã cho có hai điểm cực trị là \({x_1},{x_2}\). Khi đó giá trị \({x_1} \cdot {x_2} = - 1\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(A,B\) lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) + 1\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là \(2\sqrt 5 \).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Toạ độ điểm \(C\left( {2;2;0} \right)\).

Đúng
Sai

b. Toạ độ điểm \(C'\left( {2;2;3} \right)\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {B'C'} = \left( {2;0;2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Lấy điểm \(E\) sao cho \(C\) là trung điểm của đoạn \(C'E\). Khi đó: \(\overrightarrow {OE} = - 2\vec i + 2\vec j - 3\vec k\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP