khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 84 Lưu

Một vật trang trí có trọng lượng \(P = 15\sqrt 2 \) N được treo lên trần nhà bằng ba sợi dây OA, OB và OC bằng nhau. Ba điểm A, B, C nằm trên trần nhà và tạo thành một tam giác đều. Điểm treo O là giao điểm của các sợi dây. Hệ thống nằm trong trạng thái cân bằng. Biết rằng mỗi sợi dây OA, OB, OC tạo với phương thẳng đứng một góc \(\alpha  = 45^\circ \). Tính lực căng của mỗi sợi dây (\({T_1}\), \({T_2}\), \({T_3}\)) theo đơn vị Newton.

loading...

___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 10

Gọi \(\overrightarrow {{T_1}} ,\overrightarrow {{T_2}} ,\overrightarrow {{T_3}} \) lần lượt là các vectơ lực căng xuất hiện trên các sợi dây \(OA,OB,OC\). Do hệ thống đối xứng và cân bằng, độ lớn lực căng trên ba sợi dây bằng nhau: \({T_1} = {T_2} = {T_3} = T\).

Khi phân tích các vectơ lực theo phương thẳng đứng (gọi trục thẳng đứng hướng lên là \(Oz\)), hình chiếu của mỗi vectơ lực căng lên phương thẳng đứng này có độ lớn là: \({T_z} = T \cdot \cos \alpha = T \cdot \cos 45^\circ = T \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do ba sợi dây phân bố đối xứng xung quanh trục thẳng đứng, tổng các thành phần lực theo phương ngang triệt tiêu lẫn nhau. Hệ thống cân bằng hoàn toàn dưới tác dụng của trọng lực \(\vec P\) hướng xuống và tổng thành phần hướng lên của ba lực căng:

\(3 \cdot {T_z} = P\)\( \Leftrightarrow 3 \cdot \left( {T \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = 15\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow \frac{{3\sqrt 2 }}{2}T = 15\sqrt 2 \Rightarrow T = \frac{{15\sqrt 2 \cdot 2}}{{3\sqrt 2 }} = 10{\rm{\;(N)}}\).

Vậy lực căng của mỗi sợi dây bằng 10 Newton.

Kết quả: 10.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. −2

Dựa vào đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ bậc hai trên bậc nhất:

Tiệm cận đứng của đồ thị là \(x = - 1 \Rightarrow \) Nghiệm mẫu số \(x + d = 0 \Rightarrow d = 1\).

Tiệm cận xiên có phương trình đi qua các điểm đặc biệt. Đường nét đứt xiên đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\)\(\left( {1;0} \right)\). Suy ra phương trình tiệm cận xiên có dạng \(y = - x + 1\).

Thực hiện phép chia tử cho mẫu: \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + 1}} = ax + \left( {b - a} \right) + \frac{{c - \left( {b - a} \right)}}{{x + 1}}\).

Đối chiếu với tiệm cận xiên \(y = - x + 1\), ta thu được hệ số:

\(a = - 1\)\(b - a = 1 \Rightarrow b - \left( { - 1} \right) = 1 \Rightarrow b = 0\).

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), thay điểm \(\left( {0;0} \right)\) vào hàm số: \(0 = \frac{{a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c}}{{0 + 1}} \Rightarrow c = 0\).

Kiểm tra lại giá trị cực trị trên hình để đảm bảo: đồ thị có điểm cực đại tại \(\left( {0;0} \right)\) và cực tiểu tại \(\left( { - 2;4} \right)\). Thay \(x = - 2\): \(y = \frac{{ - {{\left( { - 2} \right)}^2} + 0 + 0}}{{ - 2 + 1}} = \frac{{ - 4}}{{ - 1}} = 4\) (hoàn toàn chính xác).

Tính giá trị biểu thức: \(a + b - c - d = - 1 + 0 - 0 - 1 = - 2\).

Kết quả: −2.

Lời giải

Đáp án:

1. 5

Lời giải

Tổng số lượng bản in cần hoàn thành là \(N = 70.000\) bản.

Nếu dùng \(n\) máy hoạt động đồng thời, tổng số bản in xưởng thực hiện được trong một giờ là: \(3500 \cdot n\).

Thời gian hoàn thành công việc (tính bằng giờ) là: \(t = \frac{{70000}}{{3500n}} = \frac{{20}}{n}\) (giờ).

Tổng chi phí vận hành gồm chi phí ban đầu cho \(n\) máy và chi phí chạy trong thời gian \(t\):

Chi phí ban đầu: \(80n\) (nghìn đồng).

Chi phí thời gian: \(\left( {60n + 100} \right) \cdot t = \left( {60n + 100} \right) \cdot \frac{{20}}{n} = 1200 + \frac{{2000}}{n}\) (nghìn đồng).

Tổng chi phí cho quá trình in ấn là: \(C\left( n \right) = 80n + 1200 + \frac{{2000}}{n}\) (nghìn đồng).

Để đạt được lợi nhuận (lãi) cao nhất, ta cần tối thiểu hóa tổng chi phí \(C\left( n \right)\). Áp dụng bất đẳng thức Cô-si (AM-GM) cho hai số dương \(80n\)\(\frac{{2000}}{n}\) ta có:

\(80n + \frac{{2000}}{n} \ge 2\sqrt {80n \cdot \frac{{2000}}{n}} = 2\sqrt {160000} = 2 \cdot 400 = 800\).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: \(80n = \frac{{2000}}{n} \Leftrightarrow {n^2} = \frac{{2000}}{{80}} = 25 \Rightarrow n = 5{\rm{\;(m\'a y)}}\).

Số máy \(n = 5\) thỏa mãn điều kiện thực tế (\(5 \le 18\)).

Kết quả: 5.

Câu 4

a) Tổng \(a + b + c + d = 1.\)
Đúng
Sai
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right).\)
Đúng
Sai
c) Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \(3.\)
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\) đi qua hai điểm cực trị của đồ thị.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\)               

B. \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}.\)   
C. \(y = \frac{{1 - x}}{{ - x + 1}}.\)                         
D. \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP