Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[A\left( {0;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[B\left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\], \[D\left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\], \[D'\left( {0;\,\,3;\,\, - 3} \right)\]. Toạ độ trọng tâm tam giác \(A'B'C\) là








A. \(\left( {1;\,\,1;\,\, - 2} \right)\).
B. \(\left( {2;\,\,1;\,\, - 2} \right)\).
C. \(\left( {1;\,\,2;\,\, - 1} \right)\).
D. \(\left( {2\,;\,\,1;\,\, - 1} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B
Cách 1: Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {3;\,\,0;\,\,0} \right)\]. Gọi \(C\left( {x;\,y;\,\,z} \right) \Rightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {x;\,\,y - 3;\,\,z} \right)\)
\(ABCD\) là hình bình hành \[ \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Rightarrow \left( {x;\,\,y;\,\,z} \right) = \left( {3;\,\,3;\,\,0} \right) \Rightarrow C\left( {3;\,\,3;\,\,0} \right)\]
Ta có \(\overrightarrow {AD} = \left( {0;\,\,3;\,\,0} \right)\). Gọi \(A'\left( {x';\,\,y';\,\,z'} \right) \Rightarrow \overrightarrow {A'D'} = \left( { - x';\,\,3 - y';\,\, - 3 - z'} \right)\)
\(ADD'A'\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'D'} \Rightarrow \left( {x';\,\,y';\,\,z'} \right) = \left( {0;\,\,0;\,\, - 3} \right) \Rightarrow A'\left( {0;\,\,0;\, - 3} \right)\)
Gọi \(B'\left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {A'B'} = \left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0} + 3} \right)\)
\(ABB'A'\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {A'B'} \Rightarrow \left( {{x_0};\,\,{y_0};\,\,{z_0}} \right) = \left( {3;\,\,0;\, - 3} \right) \Rightarrow B'\left( {3;\,\,0;\, - 3} \right)\)
\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) \[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{0 + 3 + 3}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{0 + 0 + 3}}{3} = 1\\{z_G} = \frac{{ - 3 - 3 + 0}}{3} = - 2\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {2;\,\,1;\,\, - 2} \right)\].
Cách 2 : Gọi \[I\]là trung điểm của đoạn thẳng \[BD'\].Ta có \[I\left( {\frac{3}{2};\,\frac{3}{2};\, - \frac{3}{2}} \right)\].Gọi \[G\left( {a;\,b;\,c} \right)\] là trọng tâm tam giác \(A'B'C\).
Ta có: \[\overrightarrow {DI} = 3\overrightarrow {IG} \]với \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {DI} = \left( {\frac{3}{2};\, - \frac{3}{2};\, - \frac{3}{2}} \right)\\\overrightarrow {IG} = \left( {a - \frac{3}{2};\,b - \frac{3}{2};\,c + \frac{3}{2}} \right)\end{array} \right.\].
Do đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2} = 3\left( {a - \frac{3}{2}} \right)\\ - \frac{3}{2} = 3\left( {b - \frac{3}{2}} \right)\\ - \frac{3}{2} = 3\left( {c + \frac{3}{2}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\\c = - 2\end{array} \right.\].
Vậy \[G\left( {2;\,1;\, - 2} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\).
Tọa độ của điểm \(D\) là \((4;5; - 5)\).
\(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {CC} = \overrightarrow {D{D^\prime }} \)
Tọa độ của điểm \({C^\prime }\) là \((1;3;1)\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\).
b) Gọi toạ độ của điểm \(D\) là \(\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {DC} = \left( {5 - {x_D};6 - {y_D}; - 4 - {z_D}} \right)\). Trong hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 - {x_D} = 1}\\{6 - {y_D} = 1}\\{ - 4 - {z_D} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = 4}\\{{y_D} = 5}\\{{z_D} = - 5.}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy tọa độ của điểm \(D(4;5; - 5)\).
c) d) Tương tự, từ các đẳng thức vectơ \(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {CC} = \overrightarrow {D{D^\prime }} \), ta suy ra được toạ độ của các điểm còn lại \({A^\prime }(2;1;2),{B^\prime }(3;2;3)\) và \({C^\prime }(3;1;3)\).
Câu 2
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\[\left( { - 1;\,\,1} \right)\].
\[\left( { - 2;\,1} \right)\].
\[\left( {1;\, + \infty } \right)\].
Lời giải
Chọn B
Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1;\,\,1} \right)\].
Câu 3
\(1\).
\( - 2\).
\(4\).
\(2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\left( {10; - 2;13} \right)\).
\(\left( { - 2;2;7} \right)\).
\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).
\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[{a^2}\].
B. \[\frac{{{a^2}}}{2}\].
C. \[\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\].
D. \[{a^2}\sqrt 2 \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


