PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) là đường thẳng:
A. \(x = 1\).
B. \(y = 1\).
C. \(y = - 1\).
D. \(x = - 1\).
Quảng cáo
Trả lời:
Hàm số đã cho xác định khi \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \quad {\rm{v\`a }}\quad \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}} = - \infty \).
Do đó, đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;10} \right]\).
Ta tính đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }} = \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }}\).
Xét phương trình đạo hàm bằng 0: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\quad \left( {{\rm{th/m\~a n\;}}1 \in \left[ { - 2;10} \right]} \right)\).
Tính các giá trị của hàm số tại các đầu mút và tại điểm cực trị:
- Tại \(x = - 2\): \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 5} = \sqrt {4 + 4 + 5} = \sqrt {13} \).
- Tại \(x = 1\): \(f\left( 1 \right) = \sqrt {{1^2} - 2 \cdot 1 + 5} = \sqrt {1 - 2 + 5} = \sqrt 4 = 2\).
- Tại \(x = 10\): \(f\left( {10} \right) = \sqrt {{{10}^2} - 2 \cdot 10 + 5} = \sqrt {100 - 20 + 5} = \sqrt {85} \).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(2\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;10} \right]} f\left( x \right) = 2\) tại \(x = 1\).
Lời giải
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm:
- Nhóm 1: \(\left[ {19;19,5} \right) \Rightarrow {x_1} = 19,25\); tần số \({n_1} = 13\).
- Nhóm 2: \(\left[ {19,5;20} \right) \Rightarrow {x_2} = 19,75\); tần số \({n_2} = 45\).
- Nhóm 3: \(\left[ {20;20,5} \right) \Rightarrow {x_3} = 20,25\); tần số \({n_3} = 24\).
- Nhóm 4: \(\left[ {20,5;21} \right) \Rightarrow {x_4} = 20,75\); tần số \({n_4} = 12\).
- Nhóm 5: \(\left[ {21;21,5} \right) \Rightarrow {x_5} = 21,25\); tần số \({n_5} = 6\).
Tổng số lần ném tạ là \(n = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100\).
a) Tính số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}}\)\( = 20,015\,\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{{13 \cdot 19,{{25}^2} + 45 \cdot 19,{{75}^2} + 24 \cdot 20,{{25}^2} + 12 \cdot 20,{{75}^2} + 6 \cdot 21,{{25}^2}}}{{100}} - 20,{015^2} = 0,277275\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(0,28\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

