Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:
Điện lượng (nghìn mAh)
[0,9; 0,95)
[0,95; 1,0)
[1,0; 1,05)
[1,05; 1,1)
[1,1; 1,15)
Số viên pin
10
20
35
15
0
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau:
|
Điện lượng (nghìn mAh) |
[0,9; 0,95) |
[0,95; 1,0) |
[1,0; 1,05) |
[1,05; 1,1) |
[1,1; 1,15) |
|
Số viên pin |
10 |
20 |
35 |
15 |
0 |
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A. \(R = 0,5\).
B. \(R = 0,1\).
C. \(R = 0,2\).
D. \(R = 0,25\).
Quảng cáo
Trả lời:
Theo định nghĩa, khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm bằng hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng (có tần số lớn hơn 0) và đầu mút trái của nhóm đầu tiên (có tần số lớn hơn 0).
- Nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu là \(\left[ {0,9;0,95} \right)\) nên đầu mút trái là \(0,9\).
- Nhóm cuối cùng có chứa dữ liệu là \(\left[ {1,05;1,1} \right)\) (do nhóm \(\left[ {1,1;1,15} \right)\) có tần số bằng \(0\)) nên đầu mút phải là \(1,1\).
Do đó khoảng biến thiên là: \(R = 1,1 - 0,9 = 0,2\).
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;10} \right]\).
Ta tính đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }} = \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }}\).
Xét phương trình đạo hàm bằng 0: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\quad \left( {{\rm{th/m\~a n\;}}1 \in \left[ { - 2;10} \right]} \right)\).
Tính các giá trị của hàm số tại các đầu mút và tại điểm cực trị:
- Tại \(x = - 2\): \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 5} = \sqrt {4 + 4 + 5} = \sqrt {13} \).
- Tại \(x = 1\): \(f\left( 1 \right) = \sqrt {{1^2} - 2 \cdot 1 + 5} = \sqrt {1 - 2 + 5} = \sqrt 4 = 2\).
- Tại \(x = 10\): \(f\left( {10} \right) = \sqrt {{{10}^2} - 2 \cdot 10 + 5} = \sqrt {100 - 20 + 5} = \sqrt {85} \).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(2\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;10} \right]} f\left( x \right) = 2\) tại \(x = 1\).
Lời giải
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm:
- Nhóm 1: \(\left[ {19;19,5} \right) \Rightarrow {x_1} = 19,25\); tần số \({n_1} = 13\).
- Nhóm 2: \(\left[ {19,5;20} \right) \Rightarrow {x_2} = 19,75\); tần số \({n_2} = 45\).
- Nhóm 3: \(\left[ {20;20,5} \right) \Rightarrow {x_3} = 20,25\); tần số \({n_3} = 24\).
- Nhóm 4: \(\left[ {20,5;21} \right) \Rightarrow {x_4} = 20,75\); tần số \({n_4} = 12\).
- Nhóm 5: \(\left[ {21;21,5} \right) \Rightarrow {x_5} = 21,25\); tần số \({n_5} = 6\).
Tổng số lần ném tạ là \(n = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100\).
a) Tính số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}}\)\( = 20,015\,\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{{13 \cdot 19,{{25}^2} + 45 \cdot 19,{{75}^2} + 24 \cdot 20,{{25}^2} + 12 \cdot 20,{{75}^2} + 6 \cdot 21,{{25}^2}}}{{100}} - 20,{015^2} = 0,277275\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(0,28\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

