PHẦN IV. Tự luận
PHẦN IV. Tự luận
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 2x + 5} \) trên \(\left[ { - 2;10} \right]\).
Quảng cáo
Trả lời:
Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;10} \right]\).
Ta tính đạo hàm của hàm số: \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2x + 5} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }} = \frac{{2x - 2}}{{2\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }} = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 5} }}\).
Xét phương trình đạo hàm bằng 0: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\quad \left( {{\rm{th/m\~a n\;}}1 \in \left[ { - 2;10} \right]} \right)\).
Tính các giá trị của hàm số tại các đầu mút và tại điểm cực trị:
- Tại \(x = - 2\): \(f\left( { - 2} \right) = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 5} = \sqrt {4 + 4 + 5} = \sqrt {13} \).
- Tại \(x = 1\): \(f\left( 1 \right) = \sqrt {{1^2} - 2 \cdot 1 + 5} = \sqrt {1 - 2 + 5} = \sqrt 4 = 2\).
- Tại \(x = 10\): \(f\left( {10} \right) = \sqrt {{{10}^2} - 2 \cdot 10 + 5} = \sqrt {100 - 20 + 5} = \sqrt {85} \).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(2\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;10} \right]} f\left( x \right) = 2\) tại \(x = 1\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của từng nhóm:
- Nhóm 1: \(\left[ {19;19,5} \right) \Rightarrow {x_1} = 19,25\); tần số \({n_1} = 13\).
- Nhóm 2: \(\left[ {19,5;20} \right) \Rightarrow {x_2} = 19,75\); tần số \({n_2} = 45\).
- Nhóm 3: \(\left[ {20;20,5} \right) \Rightarrow {x_3} = 20,25\); tần số \({n_3} = 24\).
- Nhóm 4: \(\left[ {20,5;21} \right) \Rightarrow {x_4} = 20,75\); tần số \({n_4} = 12\).
- Nhóm 5: \(\left[ {21;21,5} \right) \Rightarrow {x_5} = 21,25\); tần số \({n_5} = 6\).
Tổng số lần ném tạ là \(n = 13 + 45 + 24 + 12 + 6 = 100\).
a) Tính số trung bình cộng \(\bar x\):
\(\bar x = \frac{{13 \cdot 19,25 + 45 \cdot 19,75 + 24 \cdot 20,25 + 12 \cdot 20,75 + 6 \cdot 21,25}}{{100}}\)\( = 20,015\,\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Tính phương sai \({s^2}\):
\({s^2} = \frac{{13 \cdot 19,{{25}^2} + 45 \cdot 19,{{75}^2} + 24 \cdot 20,{{25}^2} + 12 \cdot 20,{{75}^2} + 6 \cdot 21,{{25}^2}}}{{100}} - 20,{015^2} = 0,277275\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(0,28\).
Lời giải
Vì máy bay chuyển động thẳng đều (tốc độ và hướng không đổi) nên vectơ dịch chuyển trong 10 phút đầu bằng vectơ dịch chuyển trong 10 phút tiếp theo.
- Trong 10 phút đầu, máy bay bay từ \(A\) đến \(B\), vectơ dịch chuyển là:
\(\overrightarrow {AB} = \left( {940 - 800;550 - 500;8 - 7} \right) = \left( {140;50;1} \right)\).
- Trong 10 phút tiếp theo, máy bay bay từ \(B\) đến \(D\), vectơ dịch chuyển là:
\(\overrightarrow {BD} = \left( {x - 940;y - 550;z - 8} \right)\).
Vì khoảng thời gian bằng nhau (đều là 10 phút), nên ta có: \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 940 = 140 \Rightarrow x = 1080}\\{y - 550 = 50 \Rightarrow y = 600}\\{z - 8 = 1 \Rightarrow z = 9}\end{array}} \right.\).
Vậy tọa độ điểm \(D\) sau 10 phút tiếp theo là \(D\left( {1080;600;9} \right)\).
Khi đó \(x - y - z = 1080 - 600 - 9 = 471\).
Đáp số: 471.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

