PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lợi nhuận thu được \(L\) (triệu đồng) của một công ty khi dùng số tiền \(x\) (triệu đồng) chi cho quảng cáo được cho bởi công thức: \(L = L\left( x \right) = - \frac{1}{{10}}{x^3} + 6{x^2} + 500\) với \(x \ge 0\).
a. Hàm số \(L = L\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.
b. Lợi nhuận của công ty tăng khi số tiền chi cho quảng cáo tăng.
c. Lợi nhuận tối đa mà công ty thu được là 3,7 tỷ đồng.
d. Có hai phương án giúp công ty có thể thu được lợi nhuận bằng 800 triệu đồng.
Quảng cáo
Trả lời:
Hàm số lợi nhuận: \(L\left( x \right) = - 0,1{x^3} + 6{x^2} + 500\) với \(x \ge 0\).
Đạo hàm: \(L'\left( x \right) = - 0,3{x^2} + 12x\). Cho \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 40\).
a) ĐÚNG: Trên tập số thực \(\mathbb{R}\), hàm số bậc ba này có hai điểm cực trị là \(x = 0\) và \(x = 40\).
b) SAI: Hàm số đồng biến trên \(\left( {0;40} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {40; + \infty } \right)\). Do đó lợi nhuận chỉ tăng khi chi phí quảng cáo tăng trong khoảng từ \(0\) đến \(40\) triệu đồng.
c) ĐÚNG: Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất tại điểm cực đại \(x = 40\):
\(L\left( {40} \right) = - 0,1 \cdot {40^3} + 6 \cdot {40^2} + 500 = 3700\) (triệu đồng) = 3,7 tỉ đồng.
d) ĐÚNG: Giải phương trình \(L\left( x \right) = 800 \Leftrightarrow - 0,1{x^3} + 6{x^2} - 300 = 0\). Phương trình này có 3 nghiệm thực, trong đó có 2 nghiệm dương thỏa mãn là \(x \approx 7,56\) và \(x \approx 59,14\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Tiệm cận đứng \(x = 1 \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).
Tiệm cận ngang \(y = - 1 \Rightarrow a = - 1\).
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {2;0} \right) \Rightarrow \frac{{2a + b}}{{2 + c}} = 0 \Rightarrow 2a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 2a = 2\).
Kiểm tra giao điểm với trục tung: \(x = 0 \Rightarrow y = \frac{b}{c} = - 2\) (Trùng khớp).
Vậy giá trị biểu thức: \(T = a + b + 2c = - 1 + 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = - 1\).
Đáp số: −1.
Lời giải
Đoạn thẳng \(MM'\) có độ dài ngắn nhất khi và chỉ khi điểm \(M'\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\) lên trục tung \(Oy\).
Theo quy tắc tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) lên trục \(Oy\):
Ta giữ nguyên tung độ \(y\).
Cho hoành độ \(x\) và cao độ \(z\) bằng \(0\).
Áp dụng cho điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\), ta được tọa độ hình chiếu \(M'\) là: \(M'\left( {0; - 2;0} \right)\).
Đáp án đúng: C
Câu 3
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( {0;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Đạo hàm của hàm số đã cho là \(y' = \frac{{2{x^2} - 8x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\).
b. Bảng biến thiên hàm số đã cho là

c. Tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số lần lượt là \(x = 2\), \(y = 2x + 1\).
d. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \(4\sqrt {17} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

