khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/07/2026 40 Lưu

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AC\)\(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\)\(C\) (tham khảo hình vẽ).

Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Trên đoạn SC lấy một điểm M không trùng với S và C (tham khảo hình vẽ).  Giao điểm của đường thẳng SD  (ảnh 1)

Giao điểm của đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\)

A. Giao điểm của \(SD\)\(AM\).
B. Giao điểm của \(SD\)\(BK\) (với \(K = SO \cap AM\)).
C. Giao điểm của \(SD\)\(MK\) (với \(K = SO \cap AM\)).
D. Giao điểm của \(SD\)\(AB\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K = SO \cap AM\).

\(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) chứa đường thẳng \(SD\).

Đường thẳng \(BK\) thuộc cả mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) (vì \(K \in AM \subset \left( {ABM} \right)\)) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Do đó, trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), giao điểm của \(SD\)\(BK\) chính là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\).

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1150

Số từ chị Lan gõ mỗi ngày lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 250\) và công sai \(d = 15\).

Tổng số từ gõ được sau \(n\) ngày là: \({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = \frac{n}{2}\left[ {2 \cdot 250 + 15\left( {n - 1} \right)} \right] = \frac{n}{2}\left( {15n + 485} \right)\).

Tìm \(n\) nhỏ nhất sao cho \({S_n} \ge 42500\): \(\frac{{n\left( {15n + 485} \right)}}{2} \ge 42500 \Leftrightarrow 15{n^2} + 485n - 85000 \ge 0\).

\(n \in {\mathbb{N}^*}\), giá trị \(n\) nhỏ nhất thỏa mãn là \(n = 61\).

Số từ chị Lan gõ được trong ngày thứ 61 là: \({u_{61}} = {u_1} + 60d = 250 + 60 \cdot 15 = 250 + 900 = 1150\).

Đáp số: \(1150\).

Câu 2

A. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).   
B. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
C. \[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\\{x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\].       
D. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Biến đổi phương trình:

\(2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \left( {\frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Chọn D.

Câu 3

A. đường thẳng \(BN\).                               
B. đường thẳng \(BE\) với \(E = DM \cap SN\).
C. đường thẳng \(BO\) với \(O = BN \cap DM\).         
D. đường thẳng \(SB\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP