khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 21 Lưu

(1 điểm). Tính các giới hạn sau:

a) \(\lim \frac{{3{n^2} - 2n + 5}}{{4{n^2} + 7}}\);

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {x + 23} - 5}}{{{x^2} - 4}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Chia cả tử và mẫu cho \({n^2}\): \(\lim \frac{{3{n^2} - 2n + 5}}{{4{n^2} + 7}} = \lim \frac{{3 - \frac{2}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}}}{{4 + \frac{7}{{{n^2}}}}} = \frac{3}{4}\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {x + 23} - 5}}{{{x^2} - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {\sqrt {x + 23} - 5} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x + 23} \right) - 25}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 23} + 5} \right)}} = \frac{1}{{40}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. đường thẳng \(BN\).                               
B. đường thẳng \(BE\) với \(E = DM \cap SN\).
C. đường thẳng \(BO\) với \(O = BN \cap DM\).         
D. đường thẳng \(SB\).

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thoi. Gọi M là trung điểm SA, điểm N thuộc AD sao cho MN song song với mặt phẳng (SBD). Giao tuyến của mặt phẳng (SNB) và mặt phẳng (MBD) là: (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SNB} \right)\)\(\left( {MBD} \right)\):

Điểm \(B\) thuộc cả hai mặt phẳng \(\left( {SNB} \right)\)\(\left( {MBD} \right)\), nên \(B\) là điểm chung thứ nhất.

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), gọi \(E = SN \cap DM\). Khi đó \(E \in SN \subset \left( {SNB} \right)\)\(E \in DM \subset \left( {MBD} \right)\), do đó \(E\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của \(\left( {SNB} \right)\)\(\left( {MBD} \right)\) là đường thẳng \(BE\) với \(E = DM \cap SN\).

Chọn B.

Câu 2

A. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).   
B. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi }\\{x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
C. \[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\\{x = - \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\].       
D. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Lời giải

Biến đổi phương trình:

\(2\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) - \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \cos \left( {\frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{3} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi }\\{x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP