khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 7 Lưu

Cho phương trình x2 – 2(m – 4)x – 8m = 0 (1) (m là tham số) có hai nghiệm phân biệt x1, x2. Tìm giá trị của m để biểu thức \({\rm{A}} = {\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Đáp án: 2

Ta có: \(\Delta\)’ = [–(m – 4)]2 – 1.(–8m) = m2 – 8m + 16 + 8m = m2 + 16 > 0 với mọi m.

Do đó, phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Theo định lý Viète ta có: x1 + x2 = 2(m – 4) = 2m – 8; x1x2 = –8m.

Ta có: \({\rm{A}} = {\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}.\)

Thay x1 + x2 = 2m – 8; x1x2 = –8m vào A ta có:

A = (2m – 8)2 – 2(–8m)

= 4m2 – 32m + 64 + 16m

= 4m2 – 16m + 64 = (2m – 4)2 + 48 ≥ 48 với mọi m.

Dấu “=” xảy ra khi 2m – 4 = 0, suy ra m = 2.

Vậy m = 2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 – 2(m – 2)x + 2m – 5 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆' = [– (m – 2)]2 – 1.(2m – 5) = m2 – 4m + 4 – 2m + 5

= m2 – 6m + 9 = (m – 3)2 ≥ 0 với mọi m.

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 với mọi m.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = 2m - 5\end{array} \right..\)

Theo bài, x1(1 – x2) + x2(1 – x1) < 4

x1 – x1x2 + x2 – x1x2 < 4

(x1 + x2) – 2x1x2 < 4

2(m – 2) – 2.(2m – 5) < 4

2m – 4 – 4m + 10 < 4

–2m < –2

m > 1.

Vậy ta chọn phương án B.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:

∆' = [–(m + 1)]2 – 1.4m = m2 + 2m + 1 – 4m

= m2 – 2m + 1 = (m – 1)2 ≥ 0 với mọi m.

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thì ∆' > 0, tức là (m – 1)2 > 0, nên (m – 1)2 ≠ 0, suy ra m ≠ 1.

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\(x = \frac{{m + 1 + m - 1}}{1} = 2m;\,\,x = \frac{{m + 1 - \left( {m - 1} \right)}}{1} = 2.\)

Trường hợp 1. Xét x1 = 2m và x2 = 2, thay vào x1 = –3x2, ta được:

2m = –3.2, suy ra m = –3 (thỏa mãn).

Trường hợp 2. Xét x1 = 2 và x2 = 2m thay vào x1 = –3x2, ta được:

2 = –3.2m. suy ra \(m = - \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).

Do đó \(m \in \left\{ { - 3; - \frac{1}{3}} \right\}.\)

Vậy có 2 giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[{x_2} = \frac{4}{3}.\]

B. \[{x_2} = - \frac{4}{3}.\]

C. \[{x_2} = \frac{3}{4}.\]

D. \[{x_2} = - \frac{3}{4}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP