khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/07/2026 9 Lưu

Cho phương trình log5\(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = 1 (*), biết phương trình có hai nghiệm x1, x2 (x1 < x2). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình x2 – 3x – 4 = 0.
Đúng
Sai
b) Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 4.
Đúng
Sai
c) 3 số x1; x2; 8 tạo thành một cấp số cộng.
Đúng
Sai
d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} (x - 2) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} (x - 2)\) = –1.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Điều kiện: x2 – 3x + 21 > 0 (1).

log5\(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = 1 \(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = 51 = 5

\(\sqrt {{x^2} - 3x + 21} \) = \(\sqrt {25} \) x2 – 3x + 21 = 25 x2 – 3x – 4 = 0.

Vậy phương trình (*) có chung tập nghiệm với phương trình x2 – 3x – 4 = 0.

b) Sai. Theo câu a), phương trình (*) Û x2 – 3x – 4 = 0 \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\).

Thay lần lượt hai giá trị này vào điều kiện (1), ta được:

\(\left[ \begin{array}{l}{( - 1)^2} - 3 \cdot ( - 1) + 21 = 25 > 0\\{4^2} - 3 \cdot 4 + 21 = 25 > 0\end{array} \right.\)(thỏa mãn điều kiện)

Phương trình có tập nghiệm là S = {–1; 4}.

Tổng các nghiệm của phương trình bằng: (–1) + 4 = 3.

c) Sai. Theo câu b), hai nghiệm của phương trình lần lượt là x1 = –1; x2 = 4.

Ta có: x1 + 8 = (–1) + 8 = 7

2x2 = 2 4 = 8

Mà x1 + 8 ≠ 2x2 (do 7 ≠ 8).

Do số đứng giữa không bằng trung bình cộng của hai số hạng kề bên, nên ba số x1; x2; 8 không tạo thành một cấp số cộng.

d) Đúng. Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} (x - 2)\) = x1 – 2 = –1 – 2 = –3.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} (x - 2)\) = x2 – 2 = 4 – 2 = 2.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_1}} (x - 2) + \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_2}} (x - 2)\) = –3 + 2 = –1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. {0; 1};
B. {1; 2; 2  ;2 };

C. {0; 1; 2};

D. {2}.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: x2 – x – 1 > 0 và x – 1 > 0 , tức x > 1+52 .

Phương trình trở thành log2(x2 – x – 1)2 = log2(x – 1)2

Û (x2 – x – 1)2 = (x – 1)2

x2x1=x1x2x1=x+1

x22x=0x2=2

x=0x=2x=2x=2

Kết hợp điều kiên, ta có x = 2 là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 2.

Câu 2

A. x=8+39 ;

B. x=8+39 và x=839 ;
C. x = 5;
D. x = 5.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: x + 4 > 0 và 14 – x > 0, tức – 4 < x < 14.

Khi đó phương trình trở thành log3(x + 4) + log3(14 – x) = 4

Û log3[(14 – x)(x + 4)] = 4

Û (14 – x)(x + 4) = 34 Û 14x +56 -x2 – 4x

Û x2 – 10x + 25 = 0.

Û x = 5 (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5.

Câu 3

A. S=5+332

B. S=5+332;5332

C. S=5332

D. S=3352

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. x = 1;
B. x = 0;
C. x = – 1;
D. Vô nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. x=1212  ;
B. x=1+212 ;
C. x=1+212 ; x=1212 ;    
D. Cả A, B, C đều sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. x = 2;
B. x = 4;
C. x = 16;
D. x = 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP