khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 34 Lưu

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM (GỒM PHẦN I VÀ PHẦN II)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời trên phần I của phiếu trả lời trắc nghiệm từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ tô một đáp án duy nhất tương ứng với đáp án A, B, C, D. (0.5 ´ 8 = 4 điểm)

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt x }}{{x - 1}}\)

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).                          
B. \(\left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).         
C. \(\left[ {0; + \infty } \right)\).    
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt x }}{{x - 1}}\) xác định khi và chỉ khi: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 1\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\( \Rightarrow \) Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S = \frac{{abc}}{4}\).                         
B. \(S = \frac{1}{2}ab\sin B\).       
C. \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).                                
D. \(S = \frac{1}{2}ac\sin A\).

Lời giải

Công thức tính diện tích tam giác theo hai cạnh và góc kẹp giữa hai cạnh đó là:

          \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ca\sin B\)

Do đó công thức đúng trong các đáp án cho trước là \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\( \Rightarrow \) Chọn C.

Câu 2

a) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).
Đúng
Sai
c) \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} } \right| = a\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(ABCD\) là hình thoi nên \(AB = AD = a\). Tam giác \(ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {ABD} = 60^\circ \) nên là tam giác đều cạnh \(a\). Suy ra: \(BD = a\), đường cao \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AC = 2AO = a\sqrt 3 \).

a) Sai. Theo quy tắc trừ vectơ chung gốc: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \).

b) Đúng.\(O\) là tâm hình thoi \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm \(AC\)\(BD\).

Do đó: \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0\)\(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).

c) Đúng. Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình thoi: \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \).

Độ dài: \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \left| = \right|\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 3 \).

d) Sai.\(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {AB} \) nên \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {AB} \).

Trong tam giác đều \(ABD\)\(\widehat {OAB} = 30^\circ \), ta có: \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {AB} = AO \cdot AB \cdot \cos 30^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Do đó: \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{3{a^2}}}{4}\) (đáp án của đề bài đưa ra \(\frac{{3{a^2}}}{4}\) là thiếu dấu âm).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP