khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 23 Lưu

Kết quả bài thi môn Toán của các bạn học sinh tổ 1 được thống kê ở bảng Thân - Lá sau:

6

7

8

7

9

5

8

8

9

10

7

8

3

9

8

a) Mốt của mẫu số liệu trên là 10.
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 7.
Đúng
Sai
c) Mẫu số liệu trên có 2 giá trị ngoại lệ.
Đúng
Sai
d) Sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ, điểm thi trung bình của mẫu số liệu trên là 7,8 (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sắp xếp dãy số liệu gồm \(n = 15\) giá trị theo thứ tự không giảm: \(3;\;5;\;6;\;7;\;7;\;7;\;8;\;8;\;8;\;8;\;8;\;9;\;9;\;9;\;10\).

a) Sai. Giá trị xuất hiện nhiều nhất là \(8\) (xuất hiện \(5\) lần), do đó Mốt (\({M_o}\)) \( = 8\), không phải \(10\).

b) Đúng. Khoảng biến thiên: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 10 - 3 = 7\).

c) Sai. Xác định các tứ phân vị:

Trung vị \({Q_2}\) là giá trị ở vị trí thứ \(8\): \({Q_2} = 8\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của nửa số liệu dưới (\(3,5,6,7,7,7,8\)): \({Q_1} = 7\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của nửa số liệu trên (\(8,8,8,9,9,9,10\)): \({Q_3} = 9\).

Khoảng tứ phân vị: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 7 = 2\).

Xác định giá trị ngoại lệ:

Ta có \({Q_1} - 1,5 \cdot \Delta Q = 7 - 1,5 \cdot 2 = 4\)\({Q_3} + 1,5 \cdot \Delta Q = 9 + 1,5 \cdot 2 = 12\).

Một giá trị được coi là ngoại lệ nếu bé hơn \(4\) hoặc lớn hơn \(12\). Trong mẫu số liệu chỉ có duy nhất \(1\) giá trị ngoại lệ là \(3\) (vì \(3 < 4\)).

d) Đúng. Sau khi bỏ đi giá trị ngoại lệ là \(3\), mẫu còn lại \(14\) giá trị với tổng là:

\(5 + 6 + \left( {7 \cdot 3} \right) + \left( {8 \cdot 5} \right) + \left( {9 \cdot 3} \right) + 10 = 109\).

Điểm thi trung bình mới: \(\bar x = \frac{{109}}{{14}} \approx 7,7857 \approx 7,8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(S = \frac{{abc}}{4}\).                         
B. \(S = \frac{1}{2}ab\sin B\).       
C. \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).                                
D. \(S = \frac{1}{2}ac\sin A\).

Lời giải

Công thức tính diện tích tam giác theo hai cạnh và góc kẹp giữa hai cạnh đó là:

          \(S = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ca\sin B\)

Do đó công thức đúng trong các đáp án cho trước là \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\( \Rightarrow \) Chọn C.

Câu 2

a) \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).
Đúng
Sai
c) \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} } \right| = a\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\(ABCD\) là hình thoi nên \(AB = AD = a\). Tam giác \(ABD\) cân tại \(A\)\(\widehat {ABD} = 60^\circ \) nên là tam giác đều cạnh \(a\). Suy ra: \(BD = a\), đường cao \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AC = 2AO = a\sqrt 3 \).

a) Sai. Theo quy tắc trừ vectơ chung gốc: \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \ne \overrightarrow {BC} \).

b) Đúng.\(O\) là tâm hình thoi \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm \(AC\)\(BD\).

Do đó: \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} = \vec 0\)\(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \vec 0\).

c) Đúng. Theo quy tắc hình bình hành áp dụng cho hình thoi: \(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CA} \).

Độ dài: \(\left| {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \left| = \right|\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 3 \).

d) Sai.\(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {BA} = - \overrightarrow {AB} \) nên \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {AB} \).

Trong tam giác đều \(ABD\)\(\widehat {OAB} = 30^\circ \), ta có: \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {AB} = AO \cdot AB \cdot \cos 30^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\).

Do đó: \(\overrightarrow {AO} \cdot \overrightarrow {CD} = - \frac{{3{a^2}}}{4}\) (đáp án của đề bài đưa ra \(\frac{{3{a^2}}}{4}\) là thiếu dấu âm).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).                          
B. \(\left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).         
C. \(\left[ {0; + \infty } \right)\).    
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP