khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 2 Lưu

Kết quả bài thi môn Toán của các bạn học sinh tổ 1 được thống kê ở bảng Thân - Lá sau:

6

7

8

7

9

5

8

8

9

10

7

8

3

9

8

a) Mốt của mẫu số liệu trên là 10.
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 7.
Đúng
Sai
c) Mẫu số liệu trên có 2 giá trị ngoại lệ.
Đúng
Sai
d) Sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ, điểm thi trung bình của mẫu số liệu trên là 7,8 (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sắp xếp dãy số liệu gồm \(n = 15\) giá trị theo thứ tự không giảm: \(3;\;5;\;6;\;7;\;7;\;7;\;8;\;8;\;8;\;8;\;8;\;9;\;9;\;9;\;10\).

a) Sai. Giá trị xuất hiện nhiều nhất là \(8\) (xuất hiện \(5\) lần), do đó Mốt (\({M_o}\)) \( = 8\), không phải \(10\).

b) Đúng. Khoảng biến thiên: \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 10 - 3 = 7\).

c) Sai. Xác định các tứ phân vị:

Trung vị \({Q_2}\) là giá trị ở vị trí thứ \(8\): \({Q_2} = 8\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của nửa số liệu dưới (\(3,5,6,7,7,7,8\)): \({Q_1} = 7\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của nửa số liệu trên (\(8,8,8,9,9,9,10\)): \({Q_3} = 9\).

Khoảng tứ phân vị: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 7 = 2\).

Xác định giá trị ngoại lệ:

Ta có \({Q_1} - 1,5 \cdot \Delta Q = 7 - 1,5 \cdot 2 = 4\)\({Q_3} + 1,5 \cdot \Delta Q = 9 + 1,5 \cdot 2 = 12\).

Một giá trị được coi là ngoại lệ nếu bé hơn \(4\) hoặc lớn hơn \(12\). Trong mẫu số liệu chỉ có duy nhất \(1\) giá trị ngoại lệ là \(3\) (vì \(3 < 4\)).

d) Đúng. Sau khi bỏ đi giá trị ngoại lệ là \(3\), mẫu còn lại \(14\) giá trị với tổng là:

\(5 + 6 + \left( {7 \cdot 3} \right) + \left( {8 \cdot 5} \right) + \left( {9 \cdot 3} \right) + 10 = 109\).

Điểm thi trung bình mới: \(\bar x = \frac{{109}}{{14}} \approx 7,7857 \approx 7,8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(N\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).        
B. \(Q\left( { - 1;3} \right)\). 
C. \(M\left( {0;1} \right)\).          
D. \(P\left( {1; - 1} \right)\).

Lời giải

Thay tọa độ các điểm vào công thức hàm số \(y = 2x - 1\):

Tọa độ điểm \(N\left( {\frac{1}{2};0} \right)\): Thay \(x = \frac{1}{2} \Rightarrow y = 2 \cdot \frac{1}{2} - 1 = 0\) (Thỏa mãn).

\( \Rightarrow \) Chọn A.

Lời giải

Đặt \(BC = a,AC = b,AB = c\).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\), ta có:

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow a = 2R\sin A = 2 \cdot 7 \cdot \sin 75^\circ = 14 \cdot \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{4} = \frac{{7\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{2}{\rm{\;(m)}}\).

Áp dụng định lý côsin trong tam giác \(ABC\), ta có: \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {\left( {b - c} \right)^2} + 2bc\left( {1 - \cos A} \right)\).

\({\left( {b - c} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(b,c\) nên \({a^2} \ge 2bc\left( {1 - \cos A} \right) \Rightarrow bc \le \frac{{{a^2}}}{{2\left( {1 - \cos A} \right)}}\).

Công thức diện tích tam giác \(ABC\): \(S = \frac{1}{2}bc\sin A \le \frac{1}{2} \cdot \frac{{{a^2}}}{{2\left( {1 - \cos A} \right)}} \cdot \sin A = \frac{{{a^2}\sin A}}{{4\left( {1 - \cos A} \right)}}\).

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(b = c\) (tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)).

Thay số với \(a = \frac{{7\left( {\sqrt 6 + \sqrt 2 } \right)}}{2} \Rightarrow {a^2} = 49\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\) thì \({S_{{\rm{max}}}} = \frac{{49\left( {2 + \sqrt 3 } \right) \cdot \sin 75^\circ }}{{4\left( {1 - \cos 75^\circ } \right)}} \approx 59,531{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Giá tiền \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) bạt là \(450\,000{\rm{\;}}\) đồng, tức là \(0,45\) triệu đồng.

Chi phí tối đa làm mái che là: \({T_{{\rm{max}}}} = {S_{{\rm{max}}}} \times 0,45 \approx 59,531 \times 0,45 \approx 26,8\) (triệu đồng).

Câu 3

A. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).                          
B. \(\left[ {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).         
C. \(\left[ {0; + \infty } \right)\).    
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sqrt {129} \).    
B. \(129\).                 
C. \(49\).                   
D. \(7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nếu \(\vec a\)\(\vec b\) cùng hướng thì \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 180^\circ \).
B. Nếu \(\exists k \in \mathbb{R}\) sao cho \(\vec a = k\vec b\) thì \(\vec a\)\(\vec b\) cùng phương.
C. \(\left| {\vec a + \vec b\left| = \right|\vec a\left| + \right|\vec b} \right|\).
D. Nếu \(\vec a \cdot \vec b = 0\) thì \(\vec a = - \vec b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({Q_3} - {Q_1}\).                                 
B. \({Q_2} - {Q_1}\).   
C. \({Q_3} - {Q_2}\).                                  
D. \(\frac{{{Q_1} + {Q_3}}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(S = \frac{{abc}}{4}\).                         
B. \(S = \frac{1}{2}ab\sin B\).       
C. \(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).                                
D. \(S = \frac{1}{2}ac\sin A\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP