PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge - 2}&{\left( 1 \right)}\\{y \ge 1}&{\left( 2 \right)}\\{x + 2y \le 4}&{\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge - 2}&{\left( 1 \right)}\\{y \ge 1}&{\left( 2 \right)}\\{x + 2y \le 4}&{\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Miền nghiệm của hệ là một hình tam giác giới hạn bởi 3 đường thẳng \(x = - 2\), \(y = 1\), \(x + 2y = 4\). Mọi điểm nằm trong miền tam giác này đều là nghiệm. Do đó hệ có vô số nghiệm.
b) Đúng. Thay \(\left( {x;y} \right) = \left( {0;2} \right)\) vào hệ .
Nên \(\left( {0;2} \right)\) là một nghiệm.
c) Sai. Đường thẳng bờ của (3) có phương trình \(d:x + 2y = 4\).
Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;2} \right)\): \(1 + 2 \cdot 2 = 5 \ne 4\), nên \(A\left( {1;2} \right) \notin d\).
d) Sai. Thay \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;1} \right)\) vào hệ .
Vậy \(\left( {2;1} \right)\) là một nghiệm của hệ. Mệnh đề nói "không là nghiệm" là sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = - \left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right)\).
Áp dụng công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 5 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ = 30 \cdot \frac{1}{2} = 15\).
Do đó: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = - 15\).
Đáp số: −15.
Lời giải
Đáp án:
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có:
Độ dài đường chéo \(BD\): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{15}^2} + {{20}^2}} = 25{\rm{\;m}}\).
Diện tích tam giác \(ABD\): \({S_{ABD}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 20 = 150{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Xét tam giác \(BDC\) có các cạnh \(BC = 17\), \(CD = 12\), \(BD = 25\):
Nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{17 + 12 + 25}}{2} = 27{\rm{\;m}}\).
Áp dụng công thức Heron cho tam giác \(BDC\): \({S_{BDC}} = \sqrt {p\left( {p - BC} \right)\left( {p - CD} \right)\left( {p - BD} \right)} = 90\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Diện tích tứ giác \(ABCD\): \({S_{ABCD}} = {S_{ABD}} + {S_{BDC}} = 150 + 90 = 240{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp số: 240.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(x + {y^2} \le 7\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
