khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 37 Lưu

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\)\(AB = 4,AD = 3\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) (tham khảo hình vẽ).

 Cho hình chữ nhật \(ABCD\) tâm \(O\) có \(AB = 4,AD = 3\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\) (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = 7\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {CM} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BM} = - \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BC} \).

b) Sai. Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

Độ dài đường chéo \(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5\).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = 5 \ne 7\).

c) Sai. Các vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {OD} \) khác hướng nhau nên không thể bằng nhau (chỉ bằng nhau về độ dài \(\left| {\overrightarrow {OA} \left| = \right|\overrightarrow {OB} \left| = \right|\overrightarrow {OC} \left| = \right|\overrightarrow {OD} } \right|\)).

d) Đúng.\(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(BC \bot BA \Rightarrow \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

−15

Ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = - \left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right)\).

Áp dụng công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 5 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ = 30 \cdot \frac{1}{2} = 15\).

Do đó: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = - 15\).

Đáp số: −15.

Lời giải

Đáp án:

240

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có:

Độ dài đường chéo \(BD\): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{15}^2} + {{20}^2}} = 25{\rm{\;m}}\).

Diện tích tam giác \(ABD\): \({S_{ABD}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 20 = 150{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Xét tam giác \(BDC\) có các cạnh \(BC = 17\), \(CD = 12\), \(BD = 25\):

Nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{17 + 12 + 25}}{2} = 27{\rm{\;m}}\).

Áp dụng công thức Heron cho tam giác \(BDC\): \({S_{BDC}} = \sqrt {p\left( {p - BC} \right)\left( {p - CD} \right)\left( {p - BD} \right)} = 90\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Diện tích tứ giác \(ABCD\): \({S_{ABCD}} = {S_{ABD}} + {S_{BDC}} = 150 + 90 = 240{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Đáp số: 240.

Câu 4

a) Hệ bất phương trình này có vô số nghiệm.
Đúng
Sai
b) \(\left( {0;2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình trên.
Đúng
Sai
c) Đường thẳng bờ của bất phương trình (3) đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\).
Đúng
Sai
d) \(\left( {2;1} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình trên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x + {y^2} \le 7\).                                 

B. \(x - y > 0\).          
C. \(x + 2 \ge 0\).     
D. \(2x + 3y > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP