khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 30 Lưu

Kết quả điều tra mức lương hằng tháng của một số công nhân của hai nhà máy A và B được cho ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Công nhân nhà máy A

4

5

5

47

5

6

4

4

 

Công nhân nhà máy B

2

9

9

8

10

9

9

11

9

a) Mốt của mẫu số liệu ở nhà máy A là: \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ở nhà máy B là: \(R = 11\).
Đúng
Sai
c) Mức lương trung bình hằng tháng của các công nhân ở nhà máy A là: \(\bar x = 10\).
Đúng
Sai
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy B là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Quan sát mẫu số liệu ở nhà máy A, ta thấy giá trị \(4\)\(5\) đều xuất hiện 3 lần, là nhiều nhất.

Vậy mốt là \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).

b) Sai. Ở nhà máy B, \({x_{{\rm{max}}}} = 11\), \({x_{{\rm{min}}}} = 2\). Khoảng biến thiên \(R = {x_{{\rm{max}}}} - {x_{{\rm{min}}}} = 11 - 2 = 9\).

c) Đúng. Số trung bình của nhà máy A là: \({\bar x_A} = \frac{{4 + 5 + 5 + 47 + 5 + 6 + 4 + 4}}{8} = 10\).

d) Đúng. Sắp xếp số liệu nhà máy B: \(2,8,9,9,9,9,9,10,11\). (\(n = 9\)).

  • Trung vị \({Q_2} = 9\).
  • Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung bình của \(8\)\(9\) \( \Rightarrow {Q_1} = \frac{{8 + 9}}{2} = 8,5\).
  • Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung bình của \(9\)\(10\) \( \Rightarrow {Q_3} = \frac{{9 + 10}}{2} = 9,5\).
  • Khoảng tứ phân vị \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 9,5 - 8,5 = 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Để hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right){x^2} + 2x + 3m\) là hàm số bậc hai thì \(m \ne 1\).
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số \(y = - 3{x^2} + 2x + 1\)\(D = \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{{{x^2} + 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đúng
Sai
d) Hàm số \(y = 2{x^2} - 4x + m\) có tập giá trị \(T = \left[ {9; + \infty } \right)\) khi \(m = 3\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\) có điều kiện \(a \ne 0 \Leftrightarrow m - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1\).

b) Đúng. Hàm đa thức xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\), nên \(D = \mathbb{R}\).

c) Sai. Ta có \({x^2} + 2x + 2 = {\left( {x + 1} \right)^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)\({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

d) Sai. Khi \(m = 3\), hàm số là \(y = 2{x^2} - 4x + 3\).

Tọa độ đỉnh có \({y_I} = - \frac{{\rm{\Delta }}}{{4a}} = - \frac{{{{\left( { - 4} \right)}^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3}}{{4 \cdot 2}} = - \frac{{16 - 24}}{8} = 1\).

\(a = 2 > 0\) nên tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ {1; + \infty } \right)\).

Câu 2

A. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).       

B. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

C. Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).      
D. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Lời giải

Quan sát đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) có hoành độ đỉnh là \(x = 1\) và bề lõm quay lên trên (\(a > 0\)):

  • Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
  • Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Chọn C.

Câu 4

A. Tập xác định hàm số: \(D = \left[ { - 4;7} \right]\). 
B. Tập giá trị hàm số: \(T = \left[ {0;5} \right]\).
C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).  
D. Tất cả các câu đều đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x - 2y - 2 > 0\).  

B. \(\frac{{x - 2y}}{2} > \frac{{2x - y + 1}}{3}\).  
C. \(x + 4y + 2 > 0\).                            
D. Đáp số khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP