khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 5 Lưu

Trong một trận đấu bóng rổ kỷ niệm ngày thành lập trường THPT A, bạn Toàn thực hiện một đường chuyền bóng dài cho bạn Thắng, biết rằng quả bóng di chuyển theo một đường parabol \(\left( P \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) trù (ảnh 1) 

Giả sử trục \(Ox\) trùng với mặt đất, quả bóng rời tay Toàn ở vị trí \(A\) và Thắng bắt được quả bóng ở vị trí \(B,\) khi quả bóng di chuyển từ \(A\) đến \(B\) thì đi qua điểm \(C\).

Biết \(OA = BE = 1,8{\rm{\;m}}\); \(CD = 3,6{\rm{\;m}}\); \(OD = 2,5{\rm{\;m}}\); \(OE = 10{\rm{\;m}}\).

Tìm độ cao lớn nhất của quả bóng so với mặt đất khi Toàn chuyền cho Thắng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) trùng với vị trí trên mặt đất thẳng đứng dưới điểm \(A\).

Theo đề bài, tọa độ các điểm như sau: \(A\left( {0;1,8} \right)\), \(C\left( {2,5;3,6} \right)\), \(B\left( {10;1,8} \right)\).

Giả sử phương trình parabol biểu diễn đường đi của quả bóng là: \(y = a{x^2} + bx + c\quad \left( {a \ne 0} \right)\).

Do điểm \(A\left( {0;1,8} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow c = 1,8\).

Thay tọa độ \(B\left( {10;1,8} \right)\)\(C\left( {2,5;3,6} \right)\) vào phương trình ta được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}100a + 10b + 1,8 = 1,8\\6,25a + 2,5b + 1,8 = 3,6\end{array} \right.\]

Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 0,096\\b = 0,96\end{array} \right.\).

Do đó, phương trình parabol là: \(y = - 0,096{x^2} + 0,96x + 1,8\).

Tọa độ đỉnh \(I\left( {{x_I};{y_I}} \right)\) của parabol:

\({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{0,96}}{{2 \cdot \left( { - 0,096} \right)}} = 5\); \({y_I} = - 0,096 \cdot {5^2} + 0,96 \cdot 5 + 1,8 = - 2,4 + 4,8 + 1,8 = 4,2\).

Hàm số bậc hai có hệ số \(a = - 0,096 < 0\) nên đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh.

Vậy độ cao lớn nhất của quả bóng so với mặt đất khi Toàn chuyền cho Thắng là \(4,2{\rm{\;m}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
c) \(BC = 3\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
d) \(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ta có: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 4\sqrt 2 \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ = 24\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = 24\).

b) Đúng. Vì \(D\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) Sai. Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(ABC\):

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos 45^\circ = {\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} + {6^2} - 2 \cdot 24 = 32 + 36 - 48 = 20\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {20} = 2\sqrt 5 \).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} \).

Để \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = 0\)

          \( \Leftrightarrow \frac{k}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}A{B^2} + \frac{k}{2}A{C^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\).

Thay \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 24\), \(A{B^2} = 32\), \(A{C^2} = 36\) nên \(\frac{k}{2} \cdot 24 - \frac{1}{2} \cdot 32 + \frac{k}{2} \cdot 36 - \frac{1}{2} \cdot 24 = 0\)

\( \Leftrightarrow 12k - 16 + 18k - 12 = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{28}}{{30}} = \frac{{14}}{{15}}\).

Câu 2

a) Điểm \(M\left( {1;2025} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1).
Đúng
Sai
b) Miền nghiệm của bất phương trình \(5x - y \ge - 4\) là nửa mặt phẳng bờ là \({d_2}:5x - y = - 4\) và chứa gốc tọa độ \(O\), không kể \({d_2}\).
Đúng
Sai
c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y \le 0}\\{5x - y \ge - 4}\\{x + 2y \le 5}\end{array}} \right.\) là miền tam giác \(ABC\).
Đúng
Sai
d) Điểm \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) là điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình (1) thỏa mãn biểu thức \(F = 3x + 5y\) đạt giá trị lớn nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Thay \(M\left( {1;2025} \right)\) vào bất phương trình thứ ba: \(1 + 2 \cdot 2025 = 4051 \le 5\) (Sai). Do đó \(M\) không thuộc miền nghiệm.

b) Sai. Bất phương trình chứa dấu "\( \ge \)" nên miền nghiệm lấy cả đường thẳng \({d_2}\) (kể cả bờ \({d_2}\)).

c) Đúng. Giao điểm của các đường thẳng lần lượt tạo thành các đỉnh \(A\left( { - \frac{3}{{11}};\frac{{29}}{{11}}} \right)\) (giao của \({d_2},{d_3}\)), \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\) (giao của \({d_1},{d_3}\)), \(C\left( { - \frac{8}{9}; - \frac{4}{9}} \right)\) (giao của \({d_1},{d_2}\)). Miền nghiệm của hệ là miền tam giác \(ABC\) kể cả biên.

d) Đúng. Giá trị cực đại của biểu thức dạng \(F\left( {x,y} \right) = 3x + 5y\) trên miền đa giác đạt tại một trong các đỉnh \(A,B,C\):

\(F\left( A \right) = 3 \cdot \left( { - \frac{3}{{11}}} \right) + 5 \cdot \left( {\frac{{29}}{{11}}} \right) = \frac{{ - 9 + 145}}{{11}} = \frac{{136}}{{11}} \approx 12,36\)

\(F\left( B \right) = 3 \cdot \left( {\frac{5}{2}} \right) + 5 \cdot \left( {\frac{5}{4}} \right) = \frac{{15}}{2} + \frac{{25}}{4} = \frac{{55}}{4} = 13,75\)

\(F\left( C \right) = 3 \cdot \left( { - \frac{8}{9}} \right) + 5 \cdot \left( { - \frac{4}{9}} \right) = \frac{{ - 44}}{9} \approx - 4,89\)

Vậy \(F\) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh \(B\left( {\frac{5}{2};\frac{5}{4}} \right)\).

Câu 3

a) Mốt của mẫu số liệu ở nhà máy A là: \({M_0} \in \left\{ {4;5} \right\}\).
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ở nhà máy B là: \(R = 11\).
Đúng
Sai
c) Mức lương trung bình hằng tháng của các công nhân ở nhà máy A là: \(\bar x = 10\).
Đúng
Sai
d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy B là \({{\rm{\Delta }}_Q} = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = {a^2}\).    
B. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).                                  
C. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\). 
D. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP