khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 14 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\)\(BI\) là đường trung tuyến và \(AC = \sqrt 2 \).

a) \[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \].
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IC} \).
Đúng
Sai
c) \(\left| {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {CB} } \right| = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = 1\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Do hai vectơ \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \] không cùng phương.

b) Đúng. \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {IA} \)\(\overrightarrow {IC} \) là hai vectơ đối nhau, tức là \(\overrightarrow {IA} = - \overrightarrow {IC} \).

c) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {IA} = \overrightarrow {CI} \). Khi đó: \(\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {CI} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {BI} \).

Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông: \(BI = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {IA} - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BI} } \right| = BI = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

d) Sai. Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\)\(AC = \sqrt 2 \).

Theo định lý Pythagore ta có \(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2} \Rightarrow 2A{B^2} = 2 \Rightarrow AB = BC = 1\).

Ta có \(\overrightarrow {CA} = - \overrightarrow {AC} \)\(\widehat {BAC} = 45^\circ \).

Như vậy \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \widehat {BAC}\)\( = - 1 \cdot \sqrt 2 \cdot \cos 45^\circ = - \sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = - 1\).

Do đó \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = - 1 \ne 1\).

Kết quả:

a) Sai                        b) Đúng                     c) Đúng                     d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AO} \).                                  
B. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BO} \).                        
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).               
D. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} \).

Lời giải

\(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \). Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \ne \overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \). Do \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(\overrightarrow {DB} = 2\overrightarrow {DO} = 2\overrightarrow {OB} = - 2\overrightarrow {BO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DB} \). Mệnh đề D đúng.

\(G\) là trọng tâm nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GD} = \vec 0\), không suy ra được \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).

Chọn D.

Câu 2

A. \(2,7183\).            

B. \(2,72\).                
C. \(2,7\).                  
D. \(2,718\).

Lời giải

Hàng phần nghìn là chữ số thứ 3 sau dấu phẩy (chữ số \(8\)).

Chữ số ngay sau hàng phần nghìn là chữ số \(2\) (nhỏ hơn \(5\)).

Do đó, khi quy tròn đến hàng phần nghìn, ta giữ nguyên chữ số hàng phần nghìn và bỏ toàn bộ các chữ số sau đó: \(e \approx 2,718\).

Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\]. 
B. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a \cdot \vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).
C. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \sin \left( {\vec a,\vec b} \right)\). 
D. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\vec 0\).             
B. \(\overrightarrow {CD} \).                   
C. \(\overrightarrow {CB} \).                     
D. \(\overrightarrow {AD} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = - 2\).           

B. \(y = 5\).               
C. \(x = 0\).               
D. \(y = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 167\).    

B. Số trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 167\).
C. Số trung bình của mẫu số liệu là \(\bar x = 166\).   
D. Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là \({Q_1} = 162\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP