khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 15 Lưu

(2,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Toạ độ đỉnh \(I\): \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = 1\); \({y_I} = - {1^2} + 2 \cdot 1 + 3 = 4 \Rightarrow I\left( {1;4} \right)\).

Trục đối xứng: đường thẳng \(x = 1\).

Hệ số \(a = - 1 < 0\) nên bề lõm của parabol hướng xuống dưới và hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Bảng biến thiên:

(2,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\). (ảnh 1)

Giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ:

Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 3\), đồ thị cắt \(Oy\) tại \(\left( {0;3} \right)\).

Cho \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\), đồ thị cắt \(Ox\) tại \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {3;0} \right)\).

Điểm đối xứng với \(\left( {0;3} \right)\) qua trục đối xứng \(x = 1\)\(\left( {2;3} \right)\).

Vẽ đồ thị: Đồ thị hàm số là một parabol có đỉnh \(I\left( {1;4} \right)\), nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng, đi qua các điểm \(\left( { - 1;0} \right)\), \(\left( {0;3} \right)\), \(\left( {2;3} \right)\), \(\left( {3;0} \right)\) và quay bề lõm xuống dưới.

(2,0 điểm). Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - {x^2} + 2x + 3\). (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AO} \).                                  
B. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BO} \).                        
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).               
D. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} \).

Lời giải

\(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \). Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \ne \overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \). Do \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(\overrightarrow {DB} = 2\overrightarrow {DO} = 2\overrightarrow {OB} = - 2\overrightarrow {BO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DB} \). Mệnh đề D đúng.

\(G\) là trọng tâm nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GD} = \vec 0\), không suy ra được \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).

Chọn D.

Câu 2

A. \(\vec 0\).             
B. \(\overrightarrow {CD} \).                   
C. \(\overrightarrow {CB} \).                     
D. \(\overrightarrow {AD} \).

Lời giải

Áp dụng quy tắc hiệu và quy tắc ba điểm đối với phép cộng vectơ:

\(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} = \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right) + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {CD} \).

Chọn B.

Câu 3

A. \(2,7183\).            

B. \(2,72\).                
C. \(2,7\).                  
D. \(2,718\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = - 2\).           

B. \(y = 5\).               
C. \(x = 0\).               
D. \(y = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\]. 
B. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a \cdot \vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right)\).
C. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \sin \left( {\vec a,\vec b} \right)\). 
D. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP