khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 68 Lưu

(1,0 điểm). Điểm kiểm tra môn Toán cuối Học kì I của các học sinh tổ A và tổ B được ghi lại trong bảng sau:

Tổ A

7,3

8,3

7,8

8,0

8,8

8,0

8,5

9,0

7,5

8,3

9,8

Tổ B

0,5

7,0

8,5

9,0

9,0

9,0

9,5

9,5

9,5

9,8

10,0

a) Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về điểm kiểm tra môn Toán của các học sinh tổ B (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

b) Sử dụng số trung bình, hãy so sánh điểm kiểm tra của các học sinh tổ A và tổ B. Xác định các giá trị ngoại lệ (nếu có) và so sánh lại điểm kiểm tra của hai tổ sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Mẫu số liệu tổ B có cỡ mẫu \(n = 11\).

Số trung bình của tổ B là: \({\bar x_B} = \frac{{0,5 + 7,0 + 8,5 + 9,0 + 9,0 + 9,0 + 9,5 + 9,5 + 9,5 + 9,8 + 10,0}}{{11}} = \frac{{91,3}}{{11}} \approx 8,30\).

Phương sai \(s_B^2 = \frac{{{{0,5}^2} + {{7,0}^2} + {{8,5}^2} + {{9,0}^2} + {{9,0}^2} + {{9,0}^2} + {{9,5}^2} + {{9,5}^2} + {{9,5}^2} + {{9,8}^2} + {{10,0}^2}}}{{11}} - {8,3^2} \approx 6,68\).

Độ lệch chuẩn \({s_B} = \sqrt {s_B^2} \approx \sqrt {6,68} \approx 2,58\).

b)

So sánh ban đầu bằng số trung bình:

Số trung bình của tổ A là: \({\bar x_A} = \frac{{7,3 + 8,3 + 7,8 + 8,0 + 8,8 + 8,0 + 8,5 + 9,0 + 7,5 + 8,3 + 9,8}}{{11}} = \frac{{91,3}}{{11}} = 8,30\).

Vì \({\bar x_A} = {\bar x_B} = 8,30\), nếu chỉ dựa vào số trung bình ban đầu thì điểm kiểm tra trung bình của học sinh hai tổ A và B là như nhau.

Xác định giá trị ngoại lệ:

Xét mẫu số liệu tổ A:

Sắp xếp: \(7,3;\quad 7,5;\quad 7,8;\quad 8,0;\quad 8,0;\quad 8,3;\quad 8,3;\quad 8,5;\quad 8,8;\quad 9,0;\quad 9,8\).

Khi đó, \({Q_{1A}} = 7,8\); \({Q_{3A}} = 8,8 \Rightarrow {{\rm{\Delta }}_{QA}} = {Q_{3A}} - {Q_{1A}} = 1,0\).

Khoảng chấp nhận: \(\left[ {7,8 - 1,5 \cdot 1,0;\quad 8,8 + 1,5 \cdot 1,0} \right] = \left[ {6,3;\quad 10,3} \right]\).

Tổ A không có giá trị ngoại lệ.

Xét mẫu số liệu tổ B:

Sắp xếp: \(0,5;\quad 7,0;\quad 8,5;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,8;\quad 10,0\).

Khi đó, \({Q_{1B}} = 8,5\); \({Q_{3B}} = 9,5 \Rightarrow {{\rm{\Delta }}_{QB}} = {Q_{3B}} - {Q_{1B}} = 1,0\).

Khoảng chấp nhận: \(\left[ {8,5 - 1,5 \cdot 1,0;\quad 9,5 + 1,5 \cdot 1,0} \right] = \left[ {7,0;\quad 11,0} \right]\).

Giá trị \(0,5 < 7,0\) nên \(0,5\) là giá trị ngoại lệ của tổ B.

So sánh lại sau khi loại bỏ giá trị ngoại lệ \(0,5\) của tổ B:

Mẫu số liệu tổ B mới gồm 10 học sinh có điểm:

\(7,0;\quad 8,5;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,0;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,5;\quad 9,8;\quad 10,0\).

Số trung bình mới của tổ B là: \({\bar x_B}^\prime = \frac{{91,3 - 0,5}}{{10}} = \frac{{90,8}}{{10}} = 9,08\).

Vì \[{\bar x_B}^\prime = 9,08 > 8,30 = {\bar x_A}\], nên sau khi loại bỏ giá trị ngoại lệ, điểm kiểm tra của các học sinh tổ B cao hơn điểm kiểm tra của các học sinh tổ A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AO} \).                                  
B. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BO} \).                        
C. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).               
D. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} \).

Lời giải

\(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \). Theo quy tắc hình bình hành: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AO} \ne \overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \). Do \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(\overrightarrow {DB} = 2\overrightarrow {DO} = 2\overrightarrow {OB} = - 2\overrightarrow {BO} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {DB} \). Mệnh đề D đúng.

\(G\) là trọng tâm nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GD} = \vec 0\), không suy ra được \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {GA} \).

Chọn D.

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), ta thấy:

  • Giá trị nhỏ nhất của \(y\) trên đồ thị là \(y = - 1\) (tại \(x = 4\)).
  • Giá trị lớn nhất của \(y\) trên đồ thị là \(y = 2\) (tại các điểm \(x \in \left[ {0;1} \right]\)).

Do đó, tập giá trị của hàm số là \(T = \left[ { - 1;2} \right]\).

Chọn A.

Câu 3

A. \(2,7183\).            

B. \(2,72\).                
C. \(2,7\).                  
D. \(2,718\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \).          

B. \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AD} \).            
C. \(\overrightarrow {CD} = - \overrightarrow {AB} \).                          
D. \(\left| {\overrightarrow {AB} \left| = \right|\overrightarrow {AD} } \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP