Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Trong một hộp có \(10\) chiếc thẻ giống hệt nhau, trên mỗi thẻ có ghi một trong các số từ \(1\) đến \(10\). Hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số ghi trên thẻ được rút ra không phải là số nguyên tố”.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Trong một hộp có \(10\) chiếc thẻ giống hệt nhau, trên mỗi thẻ có ghi một trong các số từ \(1\) đến \(10\). Hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số ghi trên thẻ được rút ra không phải là số nguyên tố”.Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 8 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Có 10 kết quả có thể xảy ra đối với số ghi trên thẻ được rút ra là: \[1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10.\] Do các thẻ giống hệt nhau và rút ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
Trong các số trên, các số không là số nguyên tố là: \(1;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,9;\,\,10\).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số ghi trên thẻ được rút ra không phải là số nguyên tố”.
Xác suất của biến cố trên là: \(P = \frac{6}{{10}} = 0,6\).
Đáp án: 0,6.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Do chọn ngẫu nhiên 2 học sinh trong số 6 học sinh để lập thành một cặp thi đấu nên nếu chọn một học sinh lần lượt ghép với 5 học sinh còn lại thì ta được 5 (cặp). Như vậy, với 6 học sinh, ta sẽ có \(6 \cdot 5 = 30\) (cặp). Tuy nhiên, số cặp đã được tính hai lần (chẳng hạn cặp của hai học sinh \(\left( {{N_1},\,\,{N_2}} \right)\) và \(\left( {{N_2},\,\,{N_1}} \right)\) là như nhau) nên số cặp được tạo thành là: \(\frac{{30}}{2} = 15\) (cặp).
Gọi \(A\) là biến cố: “Cặp học sinh được chọn là cùng giới tính”.
Các cặp học sinh cùng giới tính gồm:
Có 3 cặp nam – nam là: \[\left( {{N_1},\,\,{N_2}} \right);\,\,\left( {{N_1};\,\,{N_3}} \right);\,\,\left( {{N_2},\,\,{N_3}} \right)\].
Có 3 cặp nữ – nữ là: \(\left( {{X_1},\,\,{X_2}} \right);\,\,\left( {{X_1},\,\,{X_3}} \right);\,\,\left( {{X_2},\,\,{X_3}} \right)\).
Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(3 + 3 = 6\) (kết quả).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\).
Đáp án: 0,4.
Lời giải
Chọn C.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\): “Số ghi trên quả cầu là số nguyên tố” là: \(2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11;\,\,13;\,\,17;\,\,19\).
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.