khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 5 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = 2\). Biết đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm \(A\)\(B\). Diện tích tam giác \(OAB\) bằng

A. 2 (đvdt).             
B. 6 (đvdt).            
C. \(4\sqrt 2 \) (đvdt).    
D. 4 (đvdt).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1) 

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là:

\(\frac{1}{2}{x^2} = 2\) suy ra \({x^2} = 4\) nên \(x =  - 2\) và \(x = 2\).

Tọa độ hai giao điểm là \(A\left( { - 2;2} \right)\) và \(B\left( {2;2} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) (nằm trên đường ngang \(y = 2\)) là độ dài đáy của tam giác: \(AB = 4\).

Chiều cao hạ từ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) xuống đường thẳng \(y = 2\) là \(h = 2\).

Diện tích tam giác \(OAB\) là \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4\) (đvdt).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(32\pi \) (cm2).  
B. \(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).           
C. \(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).          
D. \(23\pi \) (cm2).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A  Theo hệ thức Viète, ta có \({x_ (ảnh 1) 

Tam giác \(OAM\) có \(OA = OM\) (cùng là bán kính) nên là tam giác cân tại \(O\).

Lại có \(\widehat {OAM} = 60^\circ \), do đó tam giác \(OAM\) là tam giác đều.

Góc ở tâm \(\widehat {AOM}\) bằng \(60^\circ \).

Diện tích hình quạt \(AOM\) là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 60}}{{360}} = \frac{{64\pi }}{6} = \frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

Câu 2

A. 1.                        
B. 0.                       
C. 2.                      
D. \(2\sqrt 2 \).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đưa biểu thức dưới dấu căn về dạng bình phương, ta có:

\(Q = \sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2}}  + \sqrt {{{\left( {a + 1} \right)}^2}}  = \left| {a - 1} \right| + \left| {a + 1} \right|\).

Áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối \(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\), ta viết lại \(Q = \left| {1 - a} \right| + \left| {a + 1} \right|\).

Sử dụng bất đẳng thức tam giác \(\left| A \right| + \left| B \right| \ge \left| {A + B} \right|\), ta có:

\(Q \ge \left| {1 - a + a + 1} \right| = \left| 2 \right| = 2\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\left( {1 - a} \right)\left( {a + 1} \right) \ge 0\), tức là \( - 1 \le a \le 1\).

Giá trị nhỏ nhất của \(Q\) bằng 2.

Câu 3

A. \(\frac{{ - 7}}{3}\).                           
B. \(\frac{8}{3}\). 
C. \(\frac{{ - 12}}{5}\).                
D. \[ - 2\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 7.                        
B. 6.                       
C. 9.                      
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).              
B. \(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).                                
C. \(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).   
D. \(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP